Điều 9 Nghị định 180/2004/NĐ-CP về việc thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước
Điều 9. Quy trình thẩm định đề án và hồ sơ thành lập mới công ty nhà nước.
1. Đối với thành lập mới công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập:
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi đề án lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp có ý kiến khác nhau về những nội dung chủ yếu của đề án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp Hội đồng thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.
b) Thời hạn thẩm định đề án:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi đề án để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án, các thành viên Hội đồng thẩm định có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nội dung đề án thuộc phạm vi quản lý của mình. Quá thời hạn trên, thành viên được hỏi ý kiến không có ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận đề án.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của các thành viên Hội đồng thẩm định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình ý kiến thẩm định lên Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Trường hợp có ý kiến khác nhau của thành viên Hội đồng thẩm định về những nội dung chủ yếu của Đề án, phải tổ chức họp Hội đồng thẩm định, thì thời gian để Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình ý kiến thẩm định lên Thủ tướng Chính phủ có thể kéo dài thêm không quá 10 ngày làm việc.
2. Đối với thành lập mới công ty nhà nước do Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập:
a) Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, tổ chức họp để xem xét đề án thành lập mới công ty nhà nước. Sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành về đề án thành lập mới công ty nhà nước do mình đề nghị thành lập trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.
b) Thời hạn thẩm định và lấy ý kiến về đề án:
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Hội đồng thẩm định hoàn thành việc thẩm định đề án thành lập mới công ty nhà nước và báo cáo Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi đề án kèm theo ý kiến thẩm định tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án kèm theo ý kiến thẩm định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Quá thời hạn trên, Bộ được hỏi ý kiến không có ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận đề án.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình đề án đã được thẩm định kèm theo ý kiến của các Bộ được hỏi ý kiến lên Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án, Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ thành lập mới công ty nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Doanh nghiệp nhà nước.
Đối với thành lập mới công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, hồ sơ thành lập mới công ty nhà nước được lập và trình Thủ tướng Chính phủ ngay sau khi gửi đề án thành lập mới công ty nhà nước cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
5. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thành lập mới công ty nhà nước, người có thẩm quyền quyết định thành lập mới công ty nhà nước quyết định thành lập hoặc không thành lập mới công ty nhà nước.
Nghị định 180/2004/NĐ-CP về việc thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước
- Số hiệu: 180/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/10/2004
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 16/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 2. Điều kiện thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 3. Ngành, lĩnh vực, địa bàn được xem xét thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 4. Mức vốn điều lệ của công ty nhà nước thành lập mới
- Điều 5. Người đề nghị thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 6. Đề án thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 7. Hội đồng thẩm định đề án thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 8. Nội dung thẩm định đề án thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 9. Quy trình thẩm định đề án và hồ sơ thành lập mới công ty nhà nước.
- Điều 10. Thẩm quyền quyết định thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 11. Quyết định thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 12. Công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
- Điều 13. Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nhà nước
- Điều 14. Thời điểm kinh doanh
- Điều 15. Cơ quan đăng ký kinh doanh
- Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
- Điều 17. Trình tự và thủ tục đăng ký kinh doanh
- Điều 18. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty nhà nước
- Điều 19. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
- Điều 20. Tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 21. Điều kiện tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 22. Sáp nhập công ty nhà nước
- Điều 23. Hợp nhất công ty nhà nước
- Điều 24. Chia công ty nhà nước
- Điều 25. Tách công ty nhà nước
- Điều 26. Hồ sơ đề nghị tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 27. Đề án tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 28. Thời hạn xem xét, trả lời hồ sơ tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 29. Giải thể công ty nhà nước
- Điều 30. Người đề nghị giải thể công ty nhà nước
- Điều 31. Thẩm quyền quyết định giải thể công ty nhà nước
- Điều 32. Hội đồng giải thể công ty nhà nước
- Điều 33. Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng giải thể
- Điều 34. Quyết định giải thể công ty nhà nước
- Điều 35. Thời hạn giải thể công ty nhà nước
- Điều 36. Trách nhiệm của công ty nhà nước bị giải thể
- Điều 37. Trình tự giải thể công ty nhà nước
