Điều 23 Nghị định 180/2004/NĐ-CP về việc thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước
Điều 23. Hợp nhất công ty nhà nước
1. Hai hoặc một số công ty nhà nước (gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất với nhau thành một công ty nhà nước mới (gọi là công ty hợp nhất) theo quyết định của người quyết định thành lập công ty bị hợp nhất.
Các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền lợi hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ hợp pháp khác của các công ty bị hợp nhất.
2. Trường hợp hợp nhất các công ty nhà nước giữa các Bộ, giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc giữa công ty nhà nước do Bộ và công ty nhà nước do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, thì cơ quan được thoả thuận sẽ thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu của công ty hợp nhất ra quyết định hợp nhất công ty.
3. Công ty hợp nhất thực hiện đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Các công ty bị hợp nhất nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty.
Nghị định 180/2004/NĐ-CP về việc thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước
- Số hiệu: 180/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/10/2004
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 16/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 2. Điều kiện thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 3. Ngành, lĩnh vực, địa bàn được xem xét thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 4. Mức vốn điều lệ của công ty nhà nước thành lập mới
- Điều 5. Người đề nghị thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 6. Đề án thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 7. Hội đồng thẩm định đề án thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 8. Nội dung thẩm định đề án thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 9. Quy trình thẩm định đề án và hồ sơ thành lập mới công ty nhà nước.
- Điều 10. Thẩm quyền quyết định thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 11. Quyết định thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 12. Công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
- Điều 13. Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nhà nước
- Điều 14. Thời điểm kinh doanh
- Điều 15. Cơ quan đăng ký kinh doanh
- Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
- Điều 17. Trình tự và thủ tục đăng ký kinh doanh
- Điều 18. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty nhà nước
- Điều 19. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
- Điều 20. Tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 21. Điều kiện tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 22. Sáp nhập công ty nhà nước
- Điều 23. Hợp nhất công ty nhà nước
- Điều 24. Chia công ty nhà nước
- Điều 25. Tách công ty nhà nước
- Điều 26. Hồ sơ đề nghị tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 27. Đề án tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 28. Thời hạn xem xét, trả lời hồ sơ tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 29. Giải thể công ty nhà nước
- Điều 30. Người đề nghị giải thể công ty nhà nước
- Điều 31. Thẩm quyền quyết định giải thể công ty nhà nước
- Điều 32. Hội đồng giải thể công ty nhà nước
- Điều 33. Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng giải thể
- Điều 34. Quyết định giải thể công ty nhà nước
- Điều 35. Thời hạn giải thể công ty nhà nước
- Điều 36. Trách nhiệm của công ty nhà nước bị giải thể
- Điều 37. Trình tự giải thể công ty nhà nước
