Điều 34 Nghị định 180/2004/NĐ-CP về việc thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước
Điều 34. Quyết định giải thể công ty nhà nước
1. Quyết định giải thể công ty nhà nước phải có các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ công ty nhà nước bị giải thể;
b) Ngày tuyên bố giải thể công ty nhà nước;
c) Lý do giải thể.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định giải thể công ty nhà nước, quyết định này phải được thông báo cho người lao động trong công ty và được gửi đến:
a) Người đề nghị giải thể công ty nhà nước;
b) Công ty nhà nước bị giải thể;
c) Cơ quan tài chính doanh nghiệp: đối với các công ty trực thuộc Trung ương gửi về Bộ Tài chính, đối với công ty trực thuộc địa phương gửi về Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Cơ quan kế hoạch và đầu tư: đối với các công ty trực thuộc Trung ương gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đối với công ty trực thuộc địa phương gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư;
đ) Cơ quan thuế trực tiếp quản lý việc thu thuế công ty;
e) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Thống kê, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty nhà nước bị giải thể đặt trụ sở chính và phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty.
Nghị định 180/2004/NĐ-CP về việc thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước
- Số hiệu: 180/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/10/2004
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 16/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 2. Điều kiện thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 3. Ngành, lĩnh vực, địa bàn được xem xét thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 4. Mức vốn điều lệ của công ty nhà nước thành lập mới
- Điều 5. Người đề nghị thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 6. Đề án thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 7. Hội đồng thẩm định đề án thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 8. Nội dung thẩm định đề án thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 9. Quy trình thẩm định đề án và hồ sơ thành lập mới công ty nhà nước.
- Điều 10. Thẩm quyền quyết định thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 11. Quyết định thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 12. Công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
- Điều 13. Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nhà nước
- Điều 14. Thời điểm kinh doanh
- Điều 15. Cơ quan đăng ký kinh doanh
- Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
- Điều 17. Trình tự và thủ tục đăng ký kinh doanh
- Điều 18. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty nhà nước
- Điều 19. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
- Điều 20. Tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 21. Điều kiện tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 22. Sáp nhập công ty nhà nước
- Điều 23. Hợp nhất công ty nhà nước
- Điều 24. Chia công ty nhà nước
- Điều 25. Tách công ty nhà nước
- Điều 26. Hồ sơ đề nghị tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 27. Đề án tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 28. Thời hạn xem xét, trả lời hồ sơ tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 29. Giải thể công ty nhà nước
- Điều 30. Người đề nghị giải thể công ty nhà nước
- Điều 31. Thẩm quyền quyết định giải thể công ty nhà nước
- Điều 32. Hội đồng giải thể công ty nhà nước
- Điều 33. Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng giải thể
- Điều 34. Quyết định giải thể công ty nhà nước
- Điều 35. Thời hạn giải thể công ty nhà nước
- Điều 36. Trách nhiệm của công ty nhà nước bị giải thể
- Điều 37. Trình tự giải thể công ty nhà nước
