Điều 37 Nghị định 180/2004/NĐ-CP về việc thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước
Điều 37. Trình tự giải thể công ty nhà nước
Sau khi có quyết định giải thể và đăng báo giải thể công ty nhà nước, việc giải thể công ty thực hiện theo các bước chủ yếu sau:
1. Công ty nhà nước bị giải thể thực hiện các nhiệm vụ quy định tại
2. Hội đồng giải thể:
a) Thu hồi con dấu của công ty nhà nước bị giải thể để phục vụ việc giải thể;
b) Lập phương án giải thể công ty nhà nước trình người có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tổ chức giải thể công ty nhà nước theo phương án được duyệt;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, sau khi kết thúc việc giải thể, Hội đồng giải thể phải lập báo cáo tài chính về giải thể công ty nhà nước trình người quyết định giải thể công ty; nộp lại con dấu của công ty nhà nước bị giải thể cho cơ quan Công an và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty nhà nước bị giải thể cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi công ty đã đăng ký kinh doanh; đăng báo hàng ngày của Trung ương hoặc địa phương trong 03 số liên tiếp về việc kết thúc giải thể công ty nhà nước.
Nghị định 180/2004/NĐ-CP về việc thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước
- Số hiệu: 180/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/10/2004
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 16/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 2. Điều kiện thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 3. Ngành, lĩnh vực, địa bàn được xem xét thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 4. Mức vốn điều lệ của công ty nhà nước thành lập mới
- Điều 5. Người đề nghị thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 6. Đề án thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 7. Hội đồng thẩm định đề án thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 8. Nội dung thẩm định đề án thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 9. Quy trình thẩm định đề án và hồ sơ thành lập mới công ty nhà nước.
- Điều 10. Thẩm quyền quyết định thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 11. Quyết định thành lập mới công ty nhà nước
- Điều 12. Công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
- Điều 13. Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nhà nước
- Điều 14. Thời điểm kinh doanh
- Điều 15. Cơ quan đăng ký kinh doanh
- Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
- Điều 17. Trình tự và thủ tục đăng ký kinh doanh
- Điều 18. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty nhà nước
- Điều 19. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
- Điều 20. Tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 21. Điều kiện tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 22. Sáp nhập công ty nhà nước
- Điều 23. Hợp nhất công ty nhà nước
- Điều 24. Chia công ty nhà nước
- Điều 25. Tách công ty nhà nước
- Điều 26. Hồ sơ đề nghị tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 27. Đề án tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 28. Thời hạn xem xét, trả lời hồ sơ tổ chức lại công ty nhà nước
- Điều 29. Giải thể công ty nhà nước
- Điều 30. Người đề nghị giải thể công ty nhà nước
- Điều 31. Thẩm quyền quyết định giải thể công ty nhà nước
- Điều 32. Hội đồng giải thể công ty nhà nước
- Điều 33. Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng giải thể
- Điều 34. Quyết định giải thể công ty nhà nước
- Điều 35. Thời hạn giải thể công ty nhà nước
- Điều 36. Trách nhiệm của công ty nhà nước bị giải thể
- Điều 37. Trình tự giải thể công ty nhà nước
