Điều 27 Nghị định 18/2005/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
Điều 27. Giám đốc (Tổng Giám đốc) tổ chức bảo hiểm tương hỗ
1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc người khác làm Giám đốc (Tổng Giám đốc). Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc (Tổng Giám đốc) tổ chức bảo hiểm tương hỗ. Trường hợp Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì Giám đốc (Tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
Giám đốc (Tổng Giám đốc) là người điều hành hoạt động hàng ngày của tổ chức bảo hiểm tương hỗ và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Giám đốc (Tổng Giám đốc) của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải là người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp có thực tiễn quản lý kinh doanh hay quản lý nhà nước về bảo hiểm ít nhất 03 năm và phải thường trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
Việc bổ nhiệm, thay đổi Giám đốc (Tổng Giám đốc) của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải có sự chấp thuận của Bộ Tài chính.
2. Giám đốc (Tổng Giám đốc) có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a) Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của tổ chức bảo hiểm tương hỗ, bao gồm cả các hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;
b) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;
d) Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ tổ chức bảo hiểm tương hỗ;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong tổ chức bảo hiểm tương hỗ, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức;
e) Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong tổ chức bảo hiểm tương hỗ, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc (Tổng Giám đốc);
f) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ và quyết định của Hội đồng quản trị.
Nghị định 18/2005/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Số hiệu: 18/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/02/2005
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 1
- Ngày hiệu lực: 16/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 3. Quyền của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 4. Nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 5. Số lượng thành viên tối thiểu của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 6. Thành viên sáng lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 7. Thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 8. Quyền của thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 9. Nghĩa vụ của thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 10. Chấm dứt tư cách thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 11. Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 12. Hợp đồng được ký trước khi cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
- Điều 13. Góp vốn thành lập tổ chức bảo hiển tương hỗ
- Điều 14. Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 15. Chi nhánh, Văn phòng đại diện
- Điều 16. Cơ cấu tổ chức, quản lý tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 17. Đại hội thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 18. Chương trình và nội dung họp Đại hội thành viên
- Điều 19. Thông báo triệu tập Đại hội thành viên
- Điều 20. Quyền dự họp Đại hội thành viên
- Điều 21. Nội dung của Đại hội thành viên
- Điều 22. Quy định về số lượng người tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên
- Điều 23. Hội đồng quản trị của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 24. Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Điều 25. Cuộc họp Hội đồng quản trị
- Điều 26. Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị
- Điều 27. Giám đốc (Tổng Giám đốc) tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 28. Nghĩa vụ của người quản lý tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 29. Quyền và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát
- Điều 30. Những người không được làm thành viên Ban Kiểm soát
- Điều 31. Những vấn đề khác liên quan đến Ban Kiểm soát
- Điều 32. Vốn pháp định
- Điều 33. Nguồn vốn thành lập
- Điều 34. Ký quỹ
- Điều 35. Dự phòng nghiệp vụ
- Điều 36. Phân chia kết quả kinh doanh
- Điều 37. Chế độ tài chính, hạch toán, báo cáo
