Điều 10 Nghị định 18/2005/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
Điều 10. Chấm dứt tư cách thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ
1. Tư cách thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ chấm dứt khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Hợp đồng bảo hiểm giữa thành viên và tổ chức bảo hiểm tương hỗ chấm dứt, được chuyển nhượng theo các quy định của pháp luật;
b) Thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ là cá nhân chết; hoặc thành viên là tổ chức bị giải thể, phá sản, sáp nhập, hợp nhất hoặc chấm dứt hoạt động;
c) Các trường hợp khác do Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ quy định.
2. Trừ khi Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ hay hợp đồng bảo hiểm có quy định khác, thành viên sáng lập không được đơn phương chấm dứt tư cách thành viên trong thời hạn 03 năm, kể từ khi tổ chức bảo hiểm tương hỗ được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.
3. Việc giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ đối với thành viên trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ và hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
Nghị định 18/2005/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Số hiệu: 18/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/02/2005
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 1
- Ngày hiệu lực: 16/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 3. Quyền của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 4. Nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 5. Số lượng thành viên tối thiểu của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 6. Thành viên sáng lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 7. Thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 8. Quyền của thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 9. Nghĩa vụ của thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 10. Chấm dứt tư cách thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 11. Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 12. Hợp đồng được ký trước khi cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
- Điều 13. Góp vốn thành lập tổ chức bảo hiển tương hỗ
- Điều 14. Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 15. Chi nhánh, Văn phòng đại diện
- Điều 16. Cơ cấu tổ chức, quản lý tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 17. Đại hội thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 18. Chương trình và nội dung họp Đại hội thành viên
- Điều 19. Thông báo triệu tập Đại hội thành viên
- Điều 20. Quyền dự họp Đại hội thành viên
- Điều 21. Nội dung của Đại hội thành viên
- Điều 22. Quy định về số lượng người tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên
- Điều 23. Hội đồng quản trị của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 24. Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Điều 25. Cuộc họp Hội đồng quản trị
- Điều 26. Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị
- Điều 27. Giám đốc (Tổng Giám đốc) tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 28. Nghĩa vụ của người quản lý tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 29. Quyền và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát
- Điều 30. Những người không được làm thành viên Ban Kiểm soát
- Điều 31. Những vấn đề khác liên quan đến Ban Kiểm soát
- Điều 32. Vốn pháp định
- Điều 33. Nguồn vốn thành lập
- Điều 34. Ký quỹ
- Điều 35. Dự phòng nghiệp vụ
- Điều 36. Phân chia kết quả kinh doanh
- Điều 37. Chế độ tài chính, hạch toán, báo cáo
