Điều 17 Nghị định 18/2005/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
Điều 17. Đại hội thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
1. Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của tổ chức bảo hiểm tương hỗ. Đại hội thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ bao gồm: đại hội thành lập, đại hội thường niên và đại hội bất thường.
2. Đại hội thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ được tiến hành theo các quy định dưới đây:
a) Chậm nhất trong thời gian 03 (ba) tháng, kể từ ngày được Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, các thành viên sáng lập phải triệu tập đại hội thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ với thành phần tham dự bao gồm các thành viên sáng lập.
b) Đại hội thành lập sẽ thảo luận và biểu quyết các vấn đề cơ bản sau:
- Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ;
- Cơ cấu tổ chức, quản lý tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
c) Các quyết định được thông qua tại đại hội thành lập chỉ có giá trị khi được toàn thể các thành viên sáng lập thông qua và có sự chấp thuận của Bộ Tài chính.
3. Đại hội thường niên do Hội đồng quản trị triệu tập được tổ chức ít nhất mỗi năm một lần, trong vòng 03 (ba) tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
4. Đại hội bất thường của tổ chức bảo hiểm tương hỗ được tổ chức trong những trưêng hợp sau đây:
a) Đại hội bất thường do Hội đồng quản trị hoặc Ban Kiểm soát của tổ chức bảo hiểm tương hỗ triệu tập để quyết định những vấn đề cần thiết, vượt quá quyền hạn của Hội đồng quản trị hoặc Ban Kiểm soát theo quy định tại Nghị định này và Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
b) Trong trường hợp có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên có yêu cầu triệu tập Đại hội thành viên gửi lên Hội đồng quản trị hoặc Ban Kiểm soát, thì trong vòng 15 (mười lăm ngày), kể từ ngày nhận đủ đơn hợp lệ, Hội đồng quản trị phải triệu tập đại hội thành viên. Nếu quá thời hạn này mà Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội thì Ban Kiểm soát phải triệu tập Đại hội bất thường để giải quyết các vấn đề nêu trong đơn.
Nghị định 18/2005/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Số hiệu: 18/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/02/2005
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 1
- Ngày hiệu lực: 16/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 3. Quyền của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 4. Nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 5. Số lượng thành viên tối thiểu của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 6. Thành viên sáng lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 7. Thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 8. Quyền của thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 9. Nghĩa vụ của thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 10. Chấm dứt tư cách thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 11. Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 12. Hợp đồng được ký trước khi cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
- Điều 13. Góp vốn thành lập tổ chức bảo hiển tương hỗ
- Điều 14. Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 15. Chi nhánh, Văn phòng đại diện
- Điều 16. Cơ cấu tổ chức, quản lý tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 17. Đại hội thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 18. Chương trình và nội dung họp Đại hội thành viên
- Điều 19. Thông báo triệu tập Đại hội thành viên
- Điều 20. Quyền dự họp Đại hội thành viên
- Điều 21. Nội dung của Đại hội thành viên
- Điều 22. Quy định về số lượng người tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên
- Điều 23. Hội đồng quản trị của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 24. Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Điều 25. Cuộc họp Hội đồng quản trị
- Điều 26. Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị
- Điều 27. Giám đốc (Tổng Giám đốc) tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 28. Nghĩa vụ của người quản lý tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 29. Quyền và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát
- Điều 30. Những người không được làm thành viên Ban Kiểm soát
- Điều 31. Những vấn đề khác liên quan đến Ban Kiểm soát
- Điều 32. Vốn pháp định
- Điều 33. Nguồn vốn thành lập
- Điều 34. Ký quỹ
- Điều 35. Dự phòng nghiệp vụ
- Điều 36. Phân chia kết quả kinh doanh
- Điều 37. Chế độ tài chính, hạch toán, báo cáo
