Điều 24 Nghị định 18/2005/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
Điều 24. Chủ tịch Hội đồng quản trị
1. Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị trong số thành viên Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải là người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp và kinh nghiệm về hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Việc bổ nhiệm, thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức bảo hiểm tương hỗ phải có sự chấp thuận của Bộ Tài chính. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc (Tổng Giám đốc) tổ chức bảo hiểm tương hỗ, trừ trường hợp Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ quy định khác.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;
b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị;
c) Thay mặt Hội đồng quản trị ký các nghị quyết, văn bản được Hội đồng quản trị thông qua; tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị dưới hình thức khác;
d) Theo dõi qúa trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
đ) Chủ toạ họp Đại hội thành viên;
e) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Nghị định này và Điều lệ tổ chức bảo hiểm tương hỗ.
3. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc mất khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao thì thành viên được Chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ quyền sẽ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Trường hợp không có người được uỷ quyền thì các thành viên còn lại chọn một người trong số họ tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Nghị định 18/2005/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Số hiệu: 18/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/02/2005
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 1
- Ngày hiệu lực: 16/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 3. Quyền của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 4. Nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 5. Số lượng thành viên tối thiểu của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 6. Thành viên sáng lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 7. Thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 8. Quyền của thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 9. Nghĩa vụ của thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 10. Chấm dứt tư cách thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 11. Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 12. Hợp đồng được ký trước khi cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
- Điều 13. Góp vốn thành lập tổ chức bảo hiển tương hỗ
- Điều 14. Điều lệ của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 15. Chi nhánh, Văn phòng đại diện
- Điều 16. Cơ cấu tổ chức, quản lý tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 17. Đại hội thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 18. Chương trình và nội dung họp Đại hội thành viên
- Điều 19. Thông báo triệu tập Đại hội thành viên
- Điều 20. Quyền dự họp Đại hội thành viên
- Điều 21. Nội dung của Đại hội thành viên
- Điều 22. Quy định về số lượng người tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên
- Điều 23. Hội đồng quản trị của tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 24. Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Điều 25. Cuộc họp Hội đồng quản trị
- Điều 26. Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị
- Điều 27. Giám đốc (Tổng Giám đốc) tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 28. Nghĩa vụ của người quản lý tổ chức bảo hiểm tương hỗ
- Điều 29. Quyền và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát
- Điều 30. Những người không được làm thành viên Ban Kiểm soát
- Điều 31. Những vấn đề khác liên quan đến Ban Kiểm soát
- Điều 32. Vốn pháp định
- Điều 33. Nguồn vốn thành lập
- Điều 34. Ký quỹ
- Điều 35. Dự phòng nghiệp vụ
- Điều 36. Phân chia kết quả kinh doanh
- Điều 37. Chế độ tài chính, hạch toán, báo cáo
