Điều 71 Nghị định 163/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
Điều 71. Xử lý đối với quy hoạch sau khi thẩm định
1. Trường hợp quy hoạch đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt, không có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định phê duyệt Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch gửi Sở Thông tin và Truyền thông để hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch.
2. Trường hợp quy hoạch đủ điều kiện phê duyệt nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung, trình tự xử lý như sau:
a) Kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Hội đồng thẩm định gửi văn bản kết luận cho Sở Thông tin và Truyền thông để nghiên cứu chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định và nộp lại Hội đồng thẩm định, kèm theo văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định;
b) Hội đồng thẩm định tiếp nhận hồ sơ quy hoạch đã chỉnh sửa, rà soát nội dung chỉnh sửa và gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định;
c) Trường hợp trên 50% số thành viên Hội đồng thẩm định đồng ý thông qua, Hội đồng thẩm định lập Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phê duyệt, gửi Sở Thông tin và Thông tin để hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch;
d) Trường hợp quy hoạch chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu chỉnh sửa bổ sung của Hội đồng thẩm định, Hội đồng thẩm định có văn bản hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung gửi Sở Thông tin và Truyền thông.
3. Trường hợp quy hoạch chưa đủ điều kiện trình phê duyệt, kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Hội đồng thẩm định gửi văn bản kết luận của Hội đồng thẩm định tới Sở Thông tin và Truyền thông để rà soát, điều chỉnh lại hồ sơ quy hoạch.
Nghị định 163/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- Số hiệu: 163/2024/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/12/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 31 đến số 32
- Ngày hiệu lực: 24/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Thiết lập mạng viễn thông
- Điều 5. Phân loại dịch vụ viễn thông
- Điều 6. Thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý
- Điều 7. Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với các thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý
- Điều 8. Cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 9. Bán lại dịch vụ viễn thông
- Điều 10. Doanh thu dịch vụ viễn thông
- Điều 11. Quản lý, sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động
- Điều 12. Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số thuê bao viễn thông
- Điều 13. Thủ tục ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 14. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 15. Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động viễn thông
- Điều 16. Các hình thức đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 17. Giấy tờ sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 18. Xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 19. Thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 20. Cung cấp dịch vụ viễn thông cho thuê bao di động mặt đất sau khi đăng ký thông tin thuê bao
- Điều 21. Đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất đối với các cá nhân, tổ chức sử dụng số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng viễn thông di động
- Điều 22. Lưu giữ thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 23. Sử dụng thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 24. Trách nhiệm của thuê bao di động mặt đất
- Điều 25. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc xử lý thuê bao có thông tin thuê bao di động mặt đất không đúng quy định
- Điều 26. Đăng ký, lưu trữ, quản lý thông tin người sử dụng dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet
- Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 28. Đăng ký, lưu trữ, quản lý thông tin người sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây
- Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 30. Cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Điều 31. Vốn điều lệ và điều kiện về triển khai mạng viễn thông để thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất
- Điều 32. Vốn điều lệ và điều kiện về triển khai mạng viễn thông để thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất
- Điều 33. Vốn điều lệ và điều kiện về triển khai mạng viễn thông để thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh và di động vệ tinh
- Điều 34. Xác định đáp ứng quy định về vốn đầu tư trong điều kiện về triển khai mạng viễn thông
- Điều 35. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 36. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 37. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 38. Gia hạn giấy phép viễn thông
- Điều 39. Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 40. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển
- Điều 41. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
- Điều 42. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông
- Điều 43. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia
- Điều 44. Đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 45. Thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 46. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép viễn thông, hồ sơ đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông, hồ sơ đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông, hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 47. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép viễn thông, hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 48. Thu hồi giấy phép viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 49. Phí quyền hoạt động viễn thông
- Điều 50. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện
- Điều 51. Quản lý chất lượng viễn thông
- Điều 52. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch và cơ quan lập quy hoạch
- Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 54. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- Điều 55. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch
- Điều 56. Thời hạn lập quy hoạch
- Điều 57. Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch
- Điều 58. Tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch
- Điều 59. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
- Điều 60. Căn cứ lập quy hoạch
- Điều 61. Nội dung quy hoạch
- Điều 62. Phương án phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp
- Điều 63. Phương án phát triển cột ăng ten
- Điều 64. Phương án phát triển nhà, trạm viễn thông và trung tâm dữ liệu
- Điều 65. Lấy ý kiến về quy hoạch
- THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH
- Điều 66. Thẩm quyền thẩm định quy hoạch
- Điều 67. Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 68. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 69. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
- Điều 70. Thẩm định quy hoạch
- Điều 71. Xử lý đối với quy hoạch sau khi thẩm định
- PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ QUY HOẠCH
- Điều 72. Hồ sơ trình, phê duyệt quy hoạch
- Điều 73. Công bố quy hoạch
- Điều 74. Tổ chức thực hiện quy hoạch
- Điều 75. Đánh giá, rà soát thực hiện quy hoạch
- Điều 76. Điều chỉnh quy hoạch
- Điều 77. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch
- Điều 78. Kế hoạch thực hiện quy hoạch
