Điều 39 Nghị định 163/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
Điều 39. Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng), doanh nghiệp muốn cấp lại giấy phép phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ.
Trường hợp đề nghị cấp lại do giấy phép hết hiệu lực, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông còn thời hạn tối đa 90 và ít nhất 60 ngày trước ngày giấy phép hết hạn. Yêu cầu về thời hạn nộp hồ sơ này không áp dụng đối với các giấy phép hết hạn trước ngày thứ 60 kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm:
a) Các tài liệu của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông tương ứng tại Điều 35 Nghị định này;
b) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kể từ ngày được cấp tới ngày đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Tài liệu chứng minh số tiền đã đầu tư để thiết lập mạng viễn thông trong trường hợp đã đầu tư thiết lập mạng viễn thông trước đó và cần xét đáp ứng quy định về vốn đầu tư trong điều kiện về triển khai mạng viễn thông.
3. Việc xét cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện dựa trên việc xét đáp ứng điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 36 Luật Viễn thông, có xem xét việc tuân thủ quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được cấp lại và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông.
4. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.
b) Trường hợp cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng do thay đổi nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện cần được cấp thông qua đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hoặc cấp lại giấy phép sử dụng băng tần, thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.
c) Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an một bản sao để phối hợp kiểm soát, bảo đảm an ninh thông tin.
5. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cấp lại có hiệu lực kể từ ngày ký giấy phép. Trường hợp cấp lại do giấy phép hết hiệu lực, giấy phép cấp lại có hiệu lực kể từ ngày hết hạn của giấy phép đề nghị cấp lại.
6. Thời hạn của giấy phép cấp lại được xét theo đề nghị của doanh nghiệp nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Viễn thông của giấy phép đề nghị cấp lại.
7. Việc công bố nội dung cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định này.
8. Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 73 Luật Viễn thông muốn cấp lại giấy phép phải thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với cả giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông tương ứng đã được cấp theo quy định của Điều này. Việc cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng được cấp lại thay thế cho giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông đề nghị cấp lại;
b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng được cấp lại thay thế cho giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông đề nghị cấp lại.
Nghị định 163/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- Số hiệu: 163/2024/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/12/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 31 đến số 32
- Ngày hiệu lực: 24/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Thiết lập mạng viễn thông
- Điều 5. Phân loại dịch vụ viễn thông
- Điều 6. Thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý
- Điều 7. Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với các thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý
- Điều 8. Cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 9. Bán lại dịch vụ viễn thông
- Điều 10. Doanh thu dịch vụ viễn thông
- Điều 11. Quản lý, sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động
- Điều 12. Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số thuê bao viễn thông
- Điều 13. Thủ tục ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 14. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 15. Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động viễn thông
- Điều 16. Các hình thức đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 17. Giấy tờ sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 18. Xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 19. Thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 20. Cung cấp dịch vụ viễn thông cho thuê bao di động mặt đất sau khi đăng ký thông tin thuê bao
- Điều 21. Đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất đối với các cá nhân, tổ chức sử dụng số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng viễn thông di động
- Điều 22. Lưu giữ thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 23. Sử dụng thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 24. Trách nhiệm của thuê bao di động mặt đất
- Điều 25. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc xử lý thuê bao có thông tin thuê bao di động mặt đất không đúng quy định
- Điều 26. Đăng ký, lưu trữ, quản lý thông tin người sử dụng dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet
- Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 28. Đăng ký, lưu trữ, quản lý thông tin người sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây
- Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 30. Cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Điều 31. Vốn điều lệ và điều kiện về triển khai mạng viễn thông để thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất
- Điều 32. Vốn điều lệ và điều kiện về triển khai mạng viễn thông để thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất
- Điều 33. Vốn điều lệ và điều kiện về triển khai mạng viễn thông để thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh và di động vệ tinh
- Điều 34. Xác định đáp ứng quy định về vốn đầu tư trong điều kiện về triển khai mạng viễn thông
- Điều 35. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 36. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 37. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 38. Gia hạn giấy phép viễn thông
- Điều 39. Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 40. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển
- Điều 41. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
- Điều 42. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông
- Điều 43. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia
- Điều 44. Đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 45. Thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 46. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép viễn thông, hồ sơ đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông, hồ sơ đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông, hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 47. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép viễn thông, hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 48. Thu hồi giấy phép viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 49. Phí quyền hoạt động viễn thông
- Điều 50. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện
- Điều 51. Quản lý chất lượng viễn thông
- Điều 52. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch và cơ quan lập quy hoạch
- Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 54. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- Điều 55. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch
- Điều 56. Thời hạn lập quy hoạch
- Điều 57. Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch
- Điều 58. Tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch
- Điều 59. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
- Điều 60. Căn cứ lập quy hoạch
- Điều 61. Nội dung quy hoạch
- Điều 62. Phương án phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp
- Điều 63. Phương án phát triển cột ăng ten
- Điều 64. Phương án phát triển nhà, trạm viễn thông và trung tâm dữ liệu
- Điều 65. Lấy ý kiến về quy hoạch
- THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH
- Điều 66. Thẩm quyền thẩm định quy hoạch
- Điều 67. Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 68. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 69. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
- Điều 70. Thẩm định quy hoạch
- Điều 71. Xử lý đối với quy hoạch sau khi thẩm định
- PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ QUY HOẠCH
- Điều 72. Hồ sơ trình, phê duyệt quy hoạch
- Điều 73. Công bố quy hoạch
- Điều 74. Tổ chức thực hiện quy hoạch
- Điều 75. Đánh giá, rà soát thực hiện quy hoạch
- Điều 76. Điều chỉnh quy hoạch
- Điều 77. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch
- Điều 78. Kế hoạch thực hiện quy hoạch
