Điều 11 Nghị định 163/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
Điều 11. Quản lý, sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động
1. Thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động bao gồm thẻ vật lý và thẻ phi vật lý.
a) Thẻ vật lý là thẻ có hình thức hiện hữu vật chất, lưu giữ các thông tin về thẻ được quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Thẻ phi vật lý là thẻ không hiện hữu bằng hình thức vật chất nhưng vẫn chứa các thông tin về thẻ được quy định tại khoản 2 Điều này. Thẻ phi vật lý có thể được doanh nghiệp phát hành thẻ in ra khi có yêu cầu.
2. Thông tin trên thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động phải bao gồm các nội dung sau:
a) Tên doanh nghiệp viễn thông (tên viết tắt hoặc logo thương mại của doanh nghiệp viễn thông);
b) Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có);
c) Số thẻ (bao gồm mã thẻ và số seri thẻ);
d) Mệnh giá thẻ thể hiện bằng đồng Việt Nam (VNĐ);
đ) Thời hạn hiệu lực của thẻ tối đa không quá 02 năm;
e) Ngoài các thông tin trên, doanh nghiệp viễn thông được quy định thêm các thông tin khác trên thẻ phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Doanh nghiệp viễn thông phát hành và sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động có trách nhiệm:
a) Đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ cho khách hàng; không được phát hành thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động mà không đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ;
b) Quản lý số lượng, giá trị thẻ và số thẻ (bao gồm mã thẻ và số seri thẻ) đã phát hành cho đại lý, trạng thái thẻ đã được kích hoạt hoặc chưa kích hoạt và thực hiện các biện pháp chống làm giả khi phát hành thẻ;
c) Ban hành quy trình nội bộ về quản lý phát hành và sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động trong đó quy định trách nhiệm của các bên liên quan, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật;
d) Chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp phòng, chống việc sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động cho các hoạt động bất hợp pháp;
đ) Chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp quản lý và cơ chế kiểm tra phát hiện, phòng ngừa rủi ro về lợi dụng quy đổi giá trị trong tài khoản SIM di động thành tiền hoặc tài sản. Trường hợp phát hiện vụ việc về lợi dụng quy đổi giá trị trong tài khoản SIM di động thành tiền hoặc tài sản phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc quản lý dịch vụ viễn thông di động và dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động được thanh toán bằng tài khoản SIM di động:
a) Bảo đảm quyền lợi của người sử dụng dịch vụ khi thanh toán bằng tài khoản SIM di động theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm nếu xảy ra vi phạm;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác, rõ ràng và công khai tới người sử dụng dịch vụ về các dịch vụ được triển khai, mức giá dịch vụ, điều khoản và các điều kiện, quyền và lợi ích của người sử dụng dịch vụ;
c) Có cơ chế về xử lý, giải quyết khiếu nại, tranh chấp của người sử dụng dịch vụ theo quy định của pháp luật hiện hành;
d) Các trách nhiệm khác trong việc hợp tác cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
Nghị định 163/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- Số hiệu: 163/2024/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/12/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 31 đến số 32
- Ngày hiệu lực: 24/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Thiết lập mạng viễn thông
- Điều 5. Phân loại dịch vụ viễn thông
- Điều 6. Thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý
- Điều 7. Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với các thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý
- Điều 8. Cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 9. Bán lại dịch vụ viễn thông
- Điều 10. Doanh thu dịch vụ viễn thông
- Điều 11. Quản lý, sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động
- Điều 12. Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số thuê bao viễn thông
- Điều 13. Thủ tục ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 14. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 15. Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động viễn thông
- Điều 16. Các hình thức đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 17. Giấy tờ sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 18. Xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 19. Thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 20. Cung cấp dịch vụ viễn thông cho thuê bao di động mặt đất sau khi đăng ký thông tin thuê bao
- Điều 21. Đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất đối với các cá nhân, tổ chức sử dụng số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng viễn thông di động
- Điều 22. Lưu giữ thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 23. Sử dụng thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 24. Trách nhiệm của thuê bao di động mặt đất
- Điều 25. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc xử lý thuê bao có thông tin thuê bao di động mặt đất không đúng quy định
- Điều 26. Đăng ký, lưu trữ, quản lý thông tin người sử dụng dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet
- Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 28. Đăng ký, lưu trữ, quản lý thông tin người sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây
- Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 30. Cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Điều 31. Vốn điều lệ và điều kiện về triển khai mạng viễn thông để thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất
- Điều 32. Vốn điều lệ và điều kiện về triển khai mạng viễn thông để thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất
- Điều 33. Vốn điều lệ và điều kiện về triển khai mạng viễn thông để thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh và di động vệ tinh
- Điều 34. Xác định đáp ứng quy định về vốn đầu tư trong điều kiện về triển khai mạng viễn thông
- Điều 35. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 36. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 37. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 38. Gia hạn giấy phép viễn thông
- Điều 39. Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 40. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển
- Điều 41. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
- Điều 42. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông
- Điều 43. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia
- Điều 44. Đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 45. Thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 46. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép viễn thông, hồ sơ đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông, hồ sơ đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông, hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 47. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép viễn thông, hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 48. Thu hồi giấy phép viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 49. Phí quyền hoạt động viễn thông
- Điều 50. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện
- Điều 51. Quản lý chất lượng viễn thông
- Điều 52. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch và cơ quan lập quy hoạch
- Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 54. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- Điều 55. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch
- Điều 56. Thời hạn lập quy hoạch
- Điều 57. Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch
- Điều 58. Tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch
- Điều 59. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
- Điều 60. Căn cứ lập quy hoạch
- Điều 61. Nội dung quy hoạch
- Điều 62. Phương án phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp
- Điều 63. Phương án phát triển cột ăng ten
- Điều 64. Phương án phát triển nhà, trạm viễn thông và trung tâm dữ liệu
- Điều 65. Lấy ý kiến về quy hoạch
- THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH
- Điều 66. Thẩm quyền thẩm định quy hoạch
- Điều 67. Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 68. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 69. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
- Điều 70. Thẩm định quy hoạch
- Điều 71. Xử lý đối với quy hoạch sau khi thẩm định
- PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ QUY HOẠCH
- Điều 72. Hồ sơ trình, phê duyệt quy hoạch
- Điều 73. Công bố quy hoạch
- Điều 74. Tổ chức thực hiện quy hoạch
- Điều 75. Đánh giá, rà soát thực hiện quy hoạch
- Điều 76. Điều chỉnh quy hoạch
- Điều 77. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch
- Điều 78. Kế hoạch thực hiện quy hoạch
