Điều 54 Nghị định 163/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
Điều 54. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng và trình nhiệm vụ lập quy hoạch; gửi hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định.
2. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch theo quy định.
3. Tổ chức triển khai lập quy hoạch theo nhiệm vụ quy hoạch được duyệt.
4. Cung cấp đầy đủ tài liệu, cơ sở vật chất theo quy định cho Hội đồng thẩm định và các cơ quan có liên quan khi tham gia ý kiến, thẩm định phê duyệt quy hoạch:
5. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch cho toàn bộ thời kỳ quy hoạch.
6. Phê duyệt, tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện quy hoạch hàng năm:
a) Phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của các doanh nghiệp.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động ở địa phương đã được phê duyệt.
c) Thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp đã được phê duyệt.
7. Xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ số để cập nhật hiện trạng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, cơ quan tương đương sở tổ chức thực hiện thu thập, cập nhật, đánh giá, quản lý, lưu trữ, công bố, khai thác và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch theo đúng quy định.
b) Tổ chức quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên phạm vi toàn tỉnh thông qua hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về quy hoạch trên môi trường mạng.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức tích hợp thông tin, cơ sở dữ liệu và các ứng dụng nhằm phục vụ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác hiệu quả, đảm bảo khả năng chia sẻ, dùng chung và gia tăng giá trị của thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.
d) Lưu trữ, bảo quản, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.
Nghị định 163/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- Số hiệu: 163/2024/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/12/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 31 đến số 32
- Ngày hiệu lực: 24/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Thiết lập mạng viễn thông
- Điều 5. Phân loại dịch vụ viễn thông
- Điều 6. Thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý
- Điều 7. Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với các thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý
- Điều 8. Cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 9. Bán lại dịch vụ viễn thông
- Điều 10. Doanh thu dịch vụ viễn thông
- Điều 11. Quản lý, sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động
- Điều 12. Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số thuê bao viễn thông
- Điều 13. Thủ tục ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 14. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 15. Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động viễn thông
- Điều 16. Các hình thức đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 17. Giấy tờ sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 18. Xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 19. Thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 20. Cung cấp dịch vụ viễn thông cho thuê bao di động mặt đất sau khi đăng ký thông tin thuê bao
- Điều 21. Đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất đối với các cá nhân, tổ chức sử dụng số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng viễn thông di động
- Điều 22. Lưu giữ thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 23. Sử dụng thông tin thuê bao di động mặt đất
- Điều 24. Trách nhiệm của thuê bao di động mặt đất
- Điều 25. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc xử lý thuê bao có thông tin thuê bao di động mặt đất không đúng quy định
- Điều 26. Đăng ký, lưu trữ, quản lý thông tin người sử dụng dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet
- Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 28. Đăng ký, lưu trữ, quản lý thông tin người sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây
- Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 30. Cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Điều 31. Vốn điều lệ và điều kiện về triển khai mạng viễn thông để thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất
- Điều 32. Vốn điều lệ và điều kiện về triển khai mạng viễn thông để thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất
- Điều 33. Vốn điều lệ và điều kiện về triển khai mạng viễn thông để thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh và di động vệ tinh
- Điều 34. Xác định đáp ứng quy định về vốn đầu tư trong điều kiện về triển khai mạng viễn thông
- Điều 35. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 36. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 37. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 38. Gia hạn giấy phép viễn thông
- Điều 39. Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 40. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển
- Điều 41. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
- Điều 42. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông
- Điều 43. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia
- Điều 44. Đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 45. Thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 46. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép viễn thông, hồ sơ đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông, hồ sơ đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông, hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 47. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép viễn thông, hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 48. Thu hồi giấy phép viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 49. Phí quyền hoạt động viễn thông
- Điều 50. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện
- Điều 51. Quản lý chất lượng viễn thông
- Điều 52. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch và cơ quan lập quy hoạch
- Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 54. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- Điều 55. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch
- Điều 56. Thời hạn lập quy hoạch
- Điều 57. Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch
- Điều 58. Tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch
- Điều 59. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
- Điều 60. Căn cứ lập quy hoạch
- Điều 61. Nội dung quy hoạch
- Điều 62. Phương án phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp
- Điều 63. Phương án phát triển cột ăng ten
- Điều 64. Phương án phát triển nhà, trạm viễn thông và trung tâm dữ liệu
- Điều 65. Lấy ý kiến về quy hoạch
- THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH
- Điều 66. Thẩm quyền thẩm định quy hoạch
- Điều 67. Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 68. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 69. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
- Điều 70. Thẩm định quy hoạch
- Điều 71. Xử lý đối với quy hoạch sau khi thẩm định
- PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ QUY HOẠCH
- Điều 72. Hồ sơ trình, phê duyệt quy hoạch
- Điều 73. Công bố quy hoạch
- Điều 74. Tổ chức thực hiện quy hoạch
- Điều 75. Đánh giá, rà soát thực hiện quy hoạch
- Điều 76. Điều chỉnh quy hoạch
- Điều 77. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch
- Điều 78. Kế hoạch thực hiện quy hoạch
