Điều 5 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp
Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp là 02 năm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với hành vi vi phạm về phòng cháy và chữa cháy rừng: thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ do cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân được giao quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cung cấp được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này.
Quá thời hạn nêu trên mà người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm không ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền thì kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ không còn giá trị sử dụng.
3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt:
a) Đối với hành vi tổ chức tham quan, du lịch; tổ chức các dịch vụ du lịch, kinh doanh trong rừng tại Điều 11 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày cuối cùng khi thực hiện xong hoạt động tổ chức tham quan, du lịch; tổ chức các dịch vụ du lịch, kinh doanh trong rừng;
b) Đối với hành vi vi phạm quy định về hồ sơ, thủ tục khai thác lâm sản tại Điều 14 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày hết thời hạn phải gửi hồ sơ khai thác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
c) Đối với hành vi khai thác rừng trái pháp luật tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày kết thúc hoạt động khai thác rừng;
d) Đối với hành vi vi phạm các quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng, gây cháy rừng tại Điều 20 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày cháy rừng được dập tắt hoàn toàn;
đ) Đối với hành vi phá hủy các công trình bảo vệ và phát triển rừng tại Điều 22 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện xong hành động phá hủy các công trình bảo vệ và phát triển rừng;
e) Đối với hành vi phá rừng tại Điều 23 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày kết thúc hoạt động gây thiệt hại đến rừng;
g) Đối với hành vi săn, bắt, giết động vật rừng quy định tại Điều 24 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày kết thúc hoạt động săn, bắt, giết động vật rừng và người vi phạm không tiếp tục thực hiện hành vi này;
h) Đối với hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật quy định tại Điều 25 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày hoạt động vận chuyển kết thúc;
i) Đối với hành vi mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản trái pháp luật tại Điều 26 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày kết thúc hoạt động mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu;
k) Đối với hành vi vi phạm về thời hạn báo cáo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17; điểm a khoản 1 Điều 19; điểm d khoản 2 Điều 27 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày hết thời hạn phải báo cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
l) Đối với các hành vi vi phạm được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ quy định tại khoản 2 Điều này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận hành vi vi phạm.
4. Hành vi vi phạm đang thực hiện thì thời hiệu xử phạt được tính từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu xử phạt được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
5. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần:
a) Một người thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần quy định tại điểm b khoản này;
b) Một người thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi quy định tại Điều 11; Điều 12; Điều 14; Điều 15; Điều 16; các điểm a, b và đ khoản 1, các điểm a, b và d khoản 2, các điểm d và đ khoản 3 Điều 17; Điều 18; các điểm a và b khoản 1, các điểm đ, e, g, h và k khoản 2, các điểm e, g, i, k, l và m khoản 3, các điểm b, c, d và h khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 19; Điều 20; Điều 23; Điều 24; Điều 25; điểm d khoản 2 Điều 27 Nghị định này thì bị áp dụng tình tiết tăng nặng do vi phạm hành chính nhiều lần.
6. Người có thẩm quyền xử phạt căn cứ các hồ sơ, tài liệu có liên quan để xác định thời điểm tính thời hiệu xử phạt theo đúng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Số hiệu: 146/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 6. Thi hành quyết định xử phạt, xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 7. Đơn vị tính để xác định thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra
- Điều 8. Áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 9. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 10. Lấn, chiếm rừng
- Điều 11. Sử dụng môi trường rừng trái quy định
- Điều 12. Vi phạm quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Điều 13. Vi phạm quy định về quản lý rừng bền vững
- Điều 14. Vi phạm quy định về hồ sơ, thủ tục khai thác lâm sản có nguồn gốc hợp pháp
- Điều 15. Khai thác lâm sản trong rừng trồng trái pháp luật
- Điều 16. Khai thác rừng tự nhiên trái pháp luật
- Điều 17. Vi phạm quy định về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp
- Điều 18. Vi phạm quy định về trồng rừng
- Điều 19. Vi phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng
- Điều 20. Vi phạm các quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng gây cháy rừng
- Điều 21. Vi phạm quy định về phòng trừ sinh vật hại rừng
- Điều 22. Phá hủy các công trình bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 23. Phá rừng
- Điều 24. Vi phạm các quy định về bảo vệ động vật rừng
- Điều 25. Vận chuyển lâm sản trái pháp luật
- Điều 26. Tàng trữ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến lâm sản trái pháp luật
- Điều 27. Vi phạm quy định về quản lý hồ sơ lâm sản trong vận chuyển, mua bán, cất giữ, chế biến lâm sản
- Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 29. Thẩm quyền của Kiểm lâm
- Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 31. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 32. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 33. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 34. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 35. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 36. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 37. Thẩm quyền của Kiểm ngư
- Điều 38. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 39. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
