Điều 21 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp
Điều 21. Vi phạm quy định về phòng trừ sinh vật hại rừng
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chủ rừng không thực hiện biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo quy định pháp luật; hoặc khi phát hiện sinh vật gây hại rừng nguy hiểm mà không thực hiện các biện pháp phòng trừ, làm lây lan dịch bệnh trên diện tích dưới 01 ha rừng được giao, được thuê.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chủ rừng không thực hiện biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo quy định pháp luật; hoặc khi phát hiện sinh vật gây hại rừng nguy hiểm mà không thực hiện các biện pháp phòng trừ, làm lây lan dịch bệnh trên diện tích từ 01 ha đến dưới 05 ha rừng được giao, được thuê.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với chủ rừng khi phát hiện có sinh vật gây hại rừng trên diện tích rừng được giao, được thuê mà không báo cho cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn và hỗ trợ các biện pháp phòng trừ, khoanh vùng kịp thời làm sinh vật gây hại rừng phát dịch trên diện tích từ 05 ha trở lên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Số hiệu: 146/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 6. Thi hành quyết định xử phạt, xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 7. Đơn vị tính để xác định thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra
- Điều 8. Áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 9. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 10. Lấn, chiếm rừng
- Điều 11. Sử dụng môi trường rừng trái quy định
- Điều 12. Vi phạm quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Điều 13. Vi phạm quy định về quản lý rừng bền vững
- Điều 14. Vi phạm quy định về hồ sơ, thủ tục khai thác lâm sản có nguồn gốc hợp pháp
- Điều 15. Khai thác lâm sản trong rừng trồng trái pháp luật
- Điều 16. Khai thác rừng tự nhiên trái pháp luật
- Điều 17. Vi phạm quy định về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp
- Điều 18. Vi phạm quy định về trồng rừng
- Điều 19. Vi phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng
- Điều 20. Vi phạm các quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng gây cháy rừng
- Điều 21. Vi phạm quy định về phòng trừ sinh vật hại rừng
- Điều 22. Phá hủy các công trình bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 23. Phá rừng
- Điều 24. Vi phạm các quy định về bảo vệ động vật rừng
- Điều 25. Vận chuyển lâm sản trái pháp luật
- Điều 26. Tàng trữ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến lâm sản trái pháp luật
- Điều 27. Vi phạm quy định về quản lý hồ sơ lâm sản trong vận chuyển, mua bán, cất giữ, chế biến lâm sản
- Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 29. Thẩm quyền của Kiểm lâm
- Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 31. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 32. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 33. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 34. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 35. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 36. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 37. Thẩm quyền của Kiểm ngư
- Điều 38. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 39. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
