Điều 3 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kiểm lâm viên có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lâm nghiệp trong Nghị định này là công chức thuộc các ngạch kiểm lâm, trong cơ quan quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm.
2. Bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống là những bộ phận thực hiện các chức năng chuyên biệt của cơ thể động vật, ngay khi tách rời những bộ phận này khỏi cơ thể sống của động vật thì động vật đó chết (ví dụ: đầu, tim, bộ da, bộ xương, gan...).
3. Sản phẩm của động vật rừng là các loại sản phẩm có nguồn gốc từ động vật rừng (ví dụ: thịt, trứng, sữa, tinh dịch, dịch mật, phôi động vật, huyết, nội tạng, da, lông, xương, sừng, ngà, chân, móng...); vật phẩm có thành phần từ các bộ phận của động vật rừng đã qua chế biến (ví dụ: cao nấu từ xương động vật rừng; túi xách, ví, dây thắt lưng làm từ da động vật rừng).
4. Rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng là diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc loại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
5. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gồm:
a) Tang vật gồm: lâm sản; động vật rừng, thực vật rừng thông thường; động vật, thực vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật thuộc các Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (sau đây viết tắt là CITES); sản phẩm của các loài động vật được nêu tại điểm này; gỗ, sản phẩm gỗ; giống cây trồng lâm nghiệp; các tang vật khác quy định tại Chương II Nghị định này;
b) Phương tiện gồm: phương tiện giao thông đường bộ, phương tiện thủy nội địa, phương tiện thô sơ đường thủy và các loại phương tiện khác theo quy định pháp luật; công cụ, dụng cụ được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính. Công cụ, dụng cụ được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là các vật dụng, thiết bị, máy móc, bộ phận, linh kiện hoặc vật liệu để sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi săn bắt động vật rừng, đặt bẫy, khai thác lâm sản hoặc thực hiện các hành vi vi phạm khác.
6. Phương tiện bị người vi phạm hành chính chiếm đoạt trái phép là phương tiện của chủ sở hữu hợp pháp bị người có hành vi vi phạm hành chính trộm cắp, cướp, cưỡng đoạt, lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt, lợi dụng chủ tài sản không có điều kiện ngăn cản để chiếm đoạt hoặc các hành vi trái pháp luật khác tước đoạt quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt.
7. Phương tiện bị người vi phạm sử dụng trái phép là trường hợp chủ sở hữu hợp pháp, người quản lý hợp pháp hoặc người sử dụng hợp pháp phương tiện cho người khác thuê, mượn hoặc thuê người khác điều khiển phương tiện hoặc giao phương tiện cho người lao động của mình điều khiển để sử dụng vào mục đích hợp pháp, nhưng người được thuê, được mượn phương tiện hoặc người được giao điều khiển phương tiện đó đã tự ý sử dụng phương tiện để vi phạm hành chính.
8. Lấn rừng là việc tổ chức, cá nhân tự ý mở rộng diện tích rừng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được chủ rừng cho phép đối với rừng thuộc sở hữu tổ chức, cá nhân.
9. Chiếm rừng là việc tổ chức, cá nhân tự ý sử dụng diện tích rừng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được chủ rừng cho phép đối với rừng thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân.
Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Số hiệu: 146/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 6. Thi hành quyết định xử phạt, xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 7. Đơn vị tính để xác định thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra
- Điều 8. Áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 9. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 10. Lấn, chiếm rừng
- Điều 11. Sử dụng môi trường rừng trái quy định
- Điều 12. Vi phạm quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Điều 13. Vi phạm quy định về quản lý rừng bền vững
- Điều 14. Vi phạm quy định về hồ sơ, thủ tục khai thác lâm sản có nguồn gốc hợp pháp
- Điều 15. Khai thác lâm sản trong rừng trồng trái pháp luật
- Điều 16. Khai thác rừng tự nhiên trái pháp luật
- Điều 17. Vi phạm quy định về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp
- Điều 18. Vi phạm quy định về trồng rừng
- Điều 19. Vi phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng
- Điều 20. Vi phạm các quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng gây cháy rừng
- Điều 21. Vi phạm quy định về phòng trừ sinh vật hại rừng
- Điều 22. Phá hủy các công trình bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 23. Phá rừng
- Điều 24. Vi phạm các quy định về bảo vệ động vật rừng
- Điều 25. Vận chuyển lâm sản trái pháp luật
- Điều 26. Tàng trữ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến lâm sản trái pháp luật
- Điều 27. Vi phạm quy định về quản lý hồ sơ lâm sản trong vận chuyển, mua bán, cất giữ, chế biến lâm sản
- Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 29. Thẩm quyền của Kiểm lâm
- Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 31. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 32. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 33. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 34. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 35. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 36. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 37. Thẩm quyền của Kiểm ngư
- Điều 38. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 39. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
