Điều 19 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp
Điều 19. Vi phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chủ rừng không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn cho cơ quan có thẩm quyền khi có biến động về diện tích rừng theo quy định pháp luật;
b) Mang, đưa các loại công cụ, phương tiện vào rừng sản xuất là rừng tự nhiên mà không được phép của chủ rừng;
c) Làm hỏng băng rôn, khẩu hiệu, pa nô, áp phích, tranh ảnh tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy rừng.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chủ rừng không chấp hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy và chữa cháy rừng và các yêu cầu phòng cháy và chữa cháy rừng của người hoặc cơ quan có thẩm quyền;
b) Chủ rừng không xây dựng hoặc xây dựng nhưng không niêm yết các quy định, nội quy, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy rừng trên phạm vi rừng mình quản lý theo quy định pháp luật;
c) Chủ rừng không tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định pháp luật;
d) Chủ rừng trang bị các phương tiện, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy rừng không bảo đảm theo quy định pháp luật;
đ) Chăn, dắt, thả gia súc, vật nuôi vào phân khu phục hồi sinh thái đối với rừng đặc dụng;
e) Mang chất thải hoặc chăn, dắt, thả vật nuôi trên diện tích mới trồng rừng, đang trong thời kỳ chăm sóc đối với rừng sản xuất; rừng phòng hộ; phân khu phục hồi sinh thái rừng đặc dụng;
g) Lập lán, trại trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên hoặc rừng phòng hộ mà không được phép của chủ rừng;
h) Sử dụng lửa không đúng quy định pháp luật trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng;
i) Không thông báo và không thực hiện đúng quy định pháp luật về sử dụng lửa khi đốt nương, rẫy, đồng ruộng, đốt thực bì để chuẩn bị đất trồng rừng và làm giảm vật liệu cháy trong rừng;
k) Mang, đưa các loại công cụ, phương tiện vào rừng phòng hộ mà không được phép của chủ rừng;
l) Chủ rừng không thực hiện trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp sau khi khai thác trắng với diện tích dưới 01 ha.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chủ rừng không thống kê, báo cáo mức độ rừng bị thiệt hại sau khi cháy theo quy định pháp luật;
b) Chủ rừng không báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác phòng cháy và chữa cháy rừng, thông báo kịp thời cho cơ quan Kiểm lâm sở tại, cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và cơ quan quản lý trực tiếp những thay đổi có liên quan đến bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lý;
c) Chủ rừng xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng trong phạm vi rừng mình quản lý không đúng quy định;
d) Chủ rừng không cập nhật, bổ sung hoặc không chỉnh lý phương án phòng cháy và chữa cháy rừng khi có thay đổi về tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy rừng;
đ) Chủ rừng không duy trì nội quy, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy rừng đã được niêm yết;
e) Đưa chất thải hoặc chăn, dắt, thả gia súc, vật nuôi vào phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng mới trồng đang trong thời kỳ chăm sóc đối với rừng đặc dụng;
g) Lập lán, trại trong rừng đặc dụng mà không được phép của chủ rừng;
h) Thành lập tổ, đội phòng cháy và chữa cháy rừng không đủ số lượng người theo quy định;
i) Đốt lửa, sử dụng lửa để săn bắt động vật rừng, lấy mật ong, lấy phế liệu chiến tranh;
k) Mang, đưa các loại công cụ, phương tiện vào rừng đặc dụng mà không được phép của chủ rừng;
l) Mang, đưa dưới 10 dụng cụ vào rừng để bẫy bắt động vật rừng tại khu vực rừng có quy định cấm săn bắt động vật rừng;
m) Đưa súc vật kéo, mang dụng cụ, công cụ để khai thác gỗ và thực vật rừng ngoài gỗ vào rừng;
n) Chủ rừng không thực hiện trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp sau khi khai thác trắng với diện tích từ 01 ha đến dưới 03 ha;
o) Không xuất trình hồ sơ về phòng cháy và chữa cháy rừng phục vụ kiểm tra theo quy định;
p) Không thực hiện yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy rừng tại văn bản kiến nghị để cơ sở khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác phòng cháy và chữa cháy rừng.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chủ rừng không thực tập hết các tình huống trong phương án phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
b) Tổ chức đưa người nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo, thu thập mẫu vật, nguồn gen sinh vật mà không được phép của chủ rừng;
c) Quảng cáo để kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng và sản phẩm của chúng không có nguồn gốc hợp pháp hoặc sử dụng thông tin, hình ảnh không có thực để quảng cáo, kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng và sản phẩm của chúng đối với các loài không thuộc danh mục hàng hóa cấm đầu tư, kinh doanh;
d) Thả vào rừng sản xuất là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ các loài động vật ngoại lai xâm hại;
đ) Không thực hiện các biện pháp bảo đảm nước dự trữ phòng cháy và chữa cháy rừng tại các kênh, mương, bể chứa nước, đập, hồ chứa nước trong mùa khô hanh hoặc không trang bị các phương tiện, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định pháp luật;
e) Không tổ chức tuần tra, canh gác rừng khi cấp dự báo cháy rừng từ cấp III trở lên để ngăn chặn cháy rừng do mình quản lý;
g) Không bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng khi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt ở những công trình, công trường và nhà ở được phép bố trí ở trong rừng;
h) Mang, đưa từ 10 dụng cụ trở lên vào rừng để bẫy bắt động vật rừng tại khu vực rừng có quy định cấm săn bắt động vật rừng;
i) Chủ rừng không thực hiện trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp sau khi khai thác trắng với diện tích từ 03 ha đến dưới 10 ha;
k) Không bố trí người có thẩm quyền, trách nhiệm làm việc với người có thẩm quyền kiểm tra sau khi đã nhận được thông báo kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy rừng;
l) Ngăn cản hoặc cản trở việc cung cấp thông tin về cháy rừng.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chủ rừng không thành lập tổ, quản lý và duy trì hoạt động của tổ, đội phòng cháy và chữa cháy rừng;
b) Thả vào rừng đặc dụng các loài động vật ngoại lai xâm hại;
c) Chủ rừng không thực hiện trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp sau khi khai thác trắng với diện tích từ 10 ha đến dưới 15 ha;
d) Cố ý báo cháy rừng giả;
đ) Người phát hiện cháy rừng không báo cháy rừng theo quy định pháp luật.
6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Chủ rừng không tổ chức thực tập phương án phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
b) Chủ rừng không thực hiện trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp sau khi khai thác trắng với diện tích từ 15 ha trở lên.
7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng;
b) Cản trở lực lượng và phương tiện chữa cháy khi thực hiện chữa cháy rừng.
8. Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu dụng cụ đối với hành vi quy định tại điểm l khoản 3 và điểm h khoản 4 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi lập lán trại trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên và rừng phòng hộ, rừng đặc dụng quy định tại điểm g khoản 2 và điểm g khoản 3 Điều này;
b) Buộc đưa chất thải, gia súc, vật nuôi ra khỏi rừng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2, điểm e khoản 3 Điều này;
c) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4, điểm b khoản 5 Điều này;
d) Buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm l khoản 2, điểm n khoản 3, điểm i khoản 4, điểm c khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều này;
đ) Buộc gỡ bỏ, xóa nội dung quảng cáo trên không gian mạng và các phương tiện thông tin đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
10. Hành vi vi phạm quy định tại Điều này mà gây thiệt hại đến rừng hoặc lâm sản thì xử phạt theo Điều 15, Điều 16, Điều 20, Điều 23, Điều 24 Nghị định này.
Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Số hiệu: 146/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 6. Thi hành quyết định xử phạt, xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 7. Đơn vị tính để xác định thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra
- Điều 8. Áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 9. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 10. Lấn, chiếm rừng
- Điều 11. Sử dụng môi trường rừng trái quy định
- Điều 12. Vi phạm quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Điều 13. Vi phạm quy định về quản lý rừng bền vững
- Điều 14. Vi phạm quy định về hồ sơ, thủ tục khai thác lâm sản có nguồn gốc hợp pháp
- Điều 15. Khai thác lâm sản trong rừng trồng trái pháp luật
- Điều 16. Khai thác rừng tự nhiên trái pháp luật
- Điều 17. Vi phạm quy định về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp
- Điều 18. Vi phạm quy định về trồng rừng
- Điều 19. Vi phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng
- Điều 20. Vi phạm các quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng gây cháy rừng
- Điều 21. Vi phạm quy định về phòng trừ sinh vật hại rừng
- Điều 22. Phá hủy các công trình bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 23. Phá rừng
- Điều 24. Vi phạm các quy định về bảo vệ động vật rừng
- Điều 25. Vận chuyển lâm sản trái pháp luật
- Điều 26. Tàng trữ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến lâm sản trái pháp luật
- Điều 27. Vi phạm quy định về quản lý hồ sơ lâm sản trong vận chuyển, mua bán, cất giữ, chế biến lâm sản
- Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 29. Thẩm quyền của Kiểm lâm
- Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 31. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 32. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 33. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
- Điều 34. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 35. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 36. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 37. Thẩm quyền của Kiểm ngư
- Điều 38. Phân định thẩm quyền xử phạt
- Điều 39. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
