Nghị định 115/2005/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Đây là một văn bản pháp lý mang tính đột phá, nhằm giải phóng sức sáng tạo, nâng cao tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ, đồng thời thúc đẩy việc gắn kết nghiên cứu khoa học với sản xuất, kinh doanh và đào tạo nguồn nhân lực.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và biên chế của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, được thành lập bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Mục đích và nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ
- Mục đích: Tăng cường trách nhiệm và tính chủ động, sáng tạo của tổ chức và Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ; tạo điều kiện gắn nghiên cứu với sản xuất, kinh doanh và xã hội hóa hoạt động khoa học công nghệ; tập trung đầu tư có trọng điểm và nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ quốc gia.
- Nguyên tắc: Quyền tự chủ phải đi đôi với tự chịu trách nhiệm; thực hiện công khai, dân chủ trong mọi hoạt động; quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực được Nhà nước giao và các nguồn lực hợp pháp khác; bảo đảm hoàn thành chất lượng cao các nhiệm vụ được giao hoặc đặt hàng.
Quy định về chuyển đổi mô hình tổ chức và hoạt động
Nghị định phân loại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập để áp dụng lộ trình chuyển đổi phù hợp:
- Tổ chức tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên: Được chủ động lựa chọn chuyển đổi sang mô hình tổ chức khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí hoặc doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Tổ chức chưa tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên: Chậm nhất đến tháng 12 năm 2009 phải hoàn thành việc chuyển đổi sang một trong hai hình thức nêu trên, hoặc tiến hành sáp nhập, giải thể.
- Tổ chức nghiên cứu cơ bản, chiến lược, chính sách: Phục vụ quản lý nhà nước sẽ tiếp tục được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ được giao, đồng thời được sắp xếp lại, củng cố để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Quyền tự chủ trong xác định nhiệm vụ và hoạt động sản xuất, kinh doanh
Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập được trao quyền tự quyết lớn trong hoạt động chuyên môn và thương mại hóa sản phẩm:
- Xác định và thực hiện nhiệm vụ: Tự xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ dựa trên định hướng ưu tiên của Nhà nước và nhu cầu xã hội; chủ động tham gia tuyển chọn, đấu thầu thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ của Nhà nước; tự quyết định biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao hoặc đặt hàng.
- Hợp tác và đầu tư: Được quyền ký kết hợp đồng nghiên cứu, dịch vụ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; trực tiếp quyết định mời chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam hoặc cử cán bộ ra nước ngoài công tác; quyết định đầu tư phát triển từ nguồn vốn vay, vốn huy động và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh: Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực chuyên môn; được liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước; trực tiếp xuất nhập khẩu công nghệ và sản phẩm; tham gia đấu thầu các hợp đồng cung ứng hàng hóa, dịch vụ phù hợp.
Cơ chế tài chính, quản lý tài sản và các chính sách ưu đãi
Nghị định đổi mới căn bản phương thức quản lý tài chính nhằm tạo động lực kinh tế cho các đơn vị:
- Nguồn kinh phí hoạt động: Bao gồm ngân sách nhà nước cấp (kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoán theo hợp đồng, kinh phí hoạt động thường xuyên theo lộ trình, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị); nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (phí, lệ phí, dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh); nguồn kinh phí hợp pháp khác (khấu hao tài sản, thanh lý tài sản, vốn vay, tài trợ).
- Cơ chế khoán chi và chi trả thu nhập: Áp dụng phương thức khoán chi đối với tất cả các nhiệm vụ khoa học công nghệ của Nhà nước. Đơn vị tự quyết định sử dụng kinh phí khoán để hoàn thành nhiệm vụ; bảo đảm chi trả lương tối thiểu theo quy định và tự cân đối khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu.
- Trích lập các quỹ và chi thu nhập tăng thêm: Sau khi trang trải chi phí và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được dùng để trích lập các quỹ, trong đó Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp phải đạt tối thiểu 30%. Số dư còn lại được tự quyết định chi thu nhập tăng thêm cho người lao động theo quy chế chi tiêu nội bộ.
- Chính sách ưu đãi đặc thù: Các tổ chức tự trang trải kinh phí được hưởng ưu đãi tín dụng, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; được hỗ trợ đầu tư phát triển; được quyền thanh lý, chuyển nhượng tài sản tự mua; được mở tài khoản ngân hàng thương mại; được thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay; được góp vốn bằng tiền, tài sản, quyền sử dụng đất và quyền sở hữu trí tuệ để sản xuất kinh doanh.
Quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, biên chế và quản lý nhân sự
Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ được trao quyền hạn rất lớn trong công tác quản trị nội bộ:
- Về tổ chức bộ máy: Quyết định sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu tổ chức; thành lập, sáp nhập, giải thể các bộ phận, tổ chức trực thuộc; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó của các bộ phận trực thuộc; đề xuất nhân sự để cấp trên bổ nhiệm cấp phó của đơn vị.
- Về biên chế và tuyển dụng: Quyết định tổng số biên chế hàng năm dựa trên nhu cầu thực tế và năng lực tài chính; tự quyết định hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển để tuyển dụng viên chức; ký hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động đối với các vị trí không cần bố trí biên chế thường xuyên.
- Về sử dụng và quản lý cán bộ: Quyết định bố trí, điều động, biệt phái, cho thôi việc hoặc nghỉ hưu đối với cán bộ, viên chức; quyết định xếp lương, nâng bậc lương trước thời hạn hoặc vượt bậc trong cùng ngạch; quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức từ nghiên cứu viên chính trở xuống; quyết định khen thưởng và kỷ luật theo quy định.
Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và các cơ quan quản lý nhà nước
Đi đôi với quyền tự chủ là cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình nghiêm ngặt:
- Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị: Xây dựng đề án chuyển đổi mô hình hoạt động trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm 2006; phối hợp xây dựng quy chế dân chủ và quy chế chi tiêu nội bộ; thực hiện công tác kế toán, kiểm toán nội bộ, công khai tài chính và bảo toàn tài sản nhà nước; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về mọi hoạt động và sai phạm xảy ra tại đơn vị.
- Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ: Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng kế hoạch triển khai; ban hành tiêu chí phân loại tổ chức khoa học công nghệ; hướng dẫn cơ chế khoán kinh phí và nghiệm thu kết quả nghiên cứu; xây dựng khung pháp lý chuyển đổi đơn vị thành doanh nghiệp khoa học công nghệ.
- Trách nhiệm của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính: Bộ Nội vụ hướng dẫn về biên chế, tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc. Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, khoán kinh phí hoạt động thường xuyên và giao quản lý tài sản nhà nước cho đơn vị.
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương: Thực hiện phân loại các tổ chức trực thuộc; phê duyệt đề án chuyển đổi và đôn đốc thực hiện; tiến hành thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý nghiêm các quyết định sai trái của Thủ trưởng đơn vị trực thuộc.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 115/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và người đứng đầu các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội căn cứ đặc điểm cụ thể để quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này cho các đơn vị trực thuộc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 115/2005/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2005 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tài chính và tài sản, tổ chức và biên chế của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc đối tượng áp dụng tại Nghị định này là các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.
Mục đích thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
1. Tăng cường trách nhiệm và nâng cao tính tích cực, chủ động, năng động, sáng tạo của tổ chức khoa học và công nghệ và Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Tạo điều kiện gắn nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với sản xuất, kinh doanh và đào tạo nhân lực, đẩy nhanh quá trình xã hội hóa các hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Tạo điều kiện tập trung đầu tư có trọng điểm cho các tổ chức khoa học và công nghệ.
4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, góp phần tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước.
Các nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
1. Thực hiện quyền tự chủ phải đi đôi với việc tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Thực hiện công khai và dân chủ trong các hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
3. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được Nhà nước giao và các nguồn lực khác của tổ chức khoa học và công nghệ.
4. Hoàn thành với chất lượng cao các nhiệm vụ được các cơ quan nhà nước giao hoặc đặt hàng, các nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ, bảo đảm sự phát triển của tổ chức khoa học và công nghệ.
Điều 4.Chuyển đổi tổ chức và hoạt độngSửa đổi, bổ sung
1. Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên được lựa chọn việc chuyển đổi tổ chức và hoạt động theo một trong hai hình thức sau đây:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí.
b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ chưa tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên thì chậm nhất đến tháng 12 năm 2009 phải chuyển đổi tổ chức và hoạt động theo một trong hai hình thức quy định tại khoản 1 Điều này hoặc sáp nhập, giải thể.
Điều 5. Xác định và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Căn cứ vào định hướng ưu tiên phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước, nhu cầu của xã hội, nhu cầu của doanh nghiệp, chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của mình, các tổ chức khoa học và công nghệ tự xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ và biện pháp tổ chức thực hiện.
2. Căn cứ vào danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành và địa phương công bố hàng năm, các tổ chức khoa học và công nghệ tự quyết định việc tham gia tuyển chọn, đấu thầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước và biện pháp tổ chức thực hiện.
3. Các tổ chức khoa học và công nghệ tự quyết định biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước giao hoặc đặt hàng, đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu.
4. Các tổ chức khoa học và công nghệ được quyền:
a) Ký hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.
b) Trực tiếp quyết định việc mời chuyên gia, các nhà khoa học nước ngoài vào Việt Nam và cử cán bộ ra nước ngoài công tác.
c) Quyết định việc đầu tư phát triển từ vốn vay, vốn huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của tổ chức khoa học và công nghệ.
Điều 6. Hoạt động sản xuất, kinh doanh
Ngoài các quy định tại Điều 5 nêu trên, các tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện các quyền sau đây:
2. Liên doanh, liên kết sản xuất với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.
3. Xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp công nghệ và sản phẩm hàng hóa thuộc lĩnh vực hoạt động chuyên môn của tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia đấu thầu thực hiện các hợp đồng sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn của tổ chức khoa học và công nghệ.
MỤC 2: VỀ TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và hoạt động, tổ chức khoa học và công nghệ có thể có các nguồn kinh phí sau đây:
1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, bao gồm:Sửa đổi, bổ sung
a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước do các cơ quan nhà nước giao, đặt hàng trực tiếp hoặc thông qua tuyển chọn, đấu thầu và được cấp theo phương thức khoán trên cơ sở hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ giữa cơ quan nhà nước và tổ chức khoa học và công nghệ.
b) Kinh phí hoạt động thường xuyên.
Việc cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho các tổ chức khoa học và công nghệ được quy định như sau:
Đối với các tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại
c) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản; vốn đối ứng dự án; kinh phí mua sắm trang thiết bị và sửa chữa lớn tài sản cố định.
d) Các nguồn kinh phí khác (nếu có).
2. Nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, bao gồm: thu từ phí và lệ phí theo quy định; thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; thu sự nghiệp khác (nếu có).
3. Nguồn kinh phí khác của tổ chức khoa học và công nghệ, bao gồm: vốn khấu hao tài sản cố định; thu thanh lý tài sản được để lại theo quy định; vốn huy động của các cá nhân, vốn vay các tổ chức tín dụng; vốn tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 8. Sử dụng nguồn kinh phí
Việc sử dụng các nguồn kinh phí của tổ chức khoa học và công nghệ được quy định như sau:
1. Về chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Áp dụng phương thức khoán chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước (dưới dạng các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ) thuộc tất cả các lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ (kể cả nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao đột xuất) do các cơ quan nhà nước giao, đặt hàng hoặc thông qua tuyển chọn, đấu thầu. Tổ chức khoa học và công nghệ được tự quyết định việc sử dụng kinh phí được khoán để thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở đảm bảo yêu cầu về chất lượng và tiến độ thực hiện theo hợp đồng.
2. Về chi tiền lươngSửa đổi, bổ sung
Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu, ngạch, bậc lương và các khoản trích theo lương, tổ chức khoa học và công nghệ phải sử dụng các nguồn kinh phí của đơn vị để trả lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ, viên chức và người lao động của đơn vị theo sự điều chỉnh của Nhà nước. Đối với các tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại
Hàng năm, sau khi trang trải tất cả các khoản chi phí hợp lý, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định, trong phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có), tổ chức khoa học và công nghệ được trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật. Riêng mức kinh phí trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu phải bằng 30% tổng số chênh lệch thu lớn hơn chi.
Việc sử dụng các quỹ do Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
4. Về chi thực hiện các hoạt động khác
a) Đối với nguồn kinh phí được cấp từ ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 và một số khoản kinh phí khác quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7, tổ chức khoa học và công nghệ phải thực hiện theo quy định của Nhà nước về các tiêu chuẩn, định mức và nội dung chi.
Bộ Tài chính quy định một số khoản kinh phí nhà nước cấp thuộc điểm d khoản 1 Điều 7 phải thực hiện theo quy định của Nhà nước về các tiêu chuẩn, định mức và nội dung chi.
b) Tổ chức khoa học và công nghệ được tự quyết định việc sử dụng các nguồn kinh phí để chi cho các hoạt động của đơn vị (ngoại trừ một số hoạt động đã có quy định cụ thể tại khoản 1, 2, 3 và mục a khoản 4 Điều này).
Số dư kinh phí còn lại sau khi đã trừ tất cả các khoản chi và trích lập quỹ theo quy định, tổ chức khoa học và công nghệ được tự quyết định việc sử dụng để chi tăng thêm thu nhập cho cán bộ, viên chức và người lao động theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Các tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại
1. Được Quỹ hỗ trợ phát triển của Nhà nước xem xét, hỗ trợ tín dụng ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện và thuộc đối tượng theo quy định.
2. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét hỗ trợ đầu tư phát triển đối với những tổ chức khoa học và công nghệ đáp ứng được các điều kiện theo quy định.
3. Được thanh lý, chuyển nhượng tài sản do đơn vị mua sắm từ nguồn kinh phí tự có.
4. Được mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện các giao dịch đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.
6. Được vay vốn của các tổ chức, cá nhân, vay tín dụng ngân hàng để đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng các hoạt động của đơn vị và chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định; được sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để thế chấp theo quy định.
7. Được giao quản lý và sử dụng tài sản của Nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước bổ sung vào quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị; số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay được dùng để trả vốn và lãi vay, nếu còn dư được bổ sung vào quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
8. Được góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất và quyền sở hữu trí tuệ để tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Thủ trưởng các tổ chức khoa học và công nghệ được quyền:
1. Quyết định việc sắp xếp, điều chỉnh tổ chức bộ máy của đơn vị; thành lập, sáp nhập, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế hoạt động của các bộ phận, các tổ chức trực thuộc.
2. Quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức và miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó các bộ phận, tổ chức trực thuộc.
3. Đề xuất nhân sự và trình lãnh đạo cơ quan chủ quản cấp trên quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cấp phó của đơn vị.
Điều 11. Về biên chế và tuyển dụng viên chức
Thủ trưởng các tổ chức khoa học và công nghệ được quyền:
1. Quyết định tổng số biên chế hàng năm của đơn vị căn cứ vào nhu cầu cán bộ và khả năng tài chính của đơn vị.
2. Quyết định việc tuyển dụng viên chức theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển; ký hợp đồng làm việc với những người được tuyển dụng.
3. Ký hợp đồng làm việc với những người đã được tuyển dụng vào biên chế trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước có hiệu lực thi hành.
4. Ký hợp đồng lao động để thực hiện những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên.
Điều 12. Sử dụng cán bộ, viên chức
Thủ trưởng các tổ chức khoa học và công nghệ được quyền:
1. Quyết định việc sắp xếp, bố trí sử dụng cán bộ, viên chức phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn của từng người.
2. Quyết định việc điều động, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định việc xếp lương đối với cán bộ, viên chức được tuyển dụng vào làm việc tại đơn vị; quyết định việc nâng bậc lương đúng thời hạn, trước thời hạn và vượt bậc trong cùng ngạch; quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức, chuyển ngạch viên chức từ ngạch nghiên cứu viên chính và tương đương trở xuống.
4. Xem xét, bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, viên chức sau khi hết hạn tập sự, được ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, có thời gian làm việc từ 03 năm trở lên và có đủ các điều kiện theo yêu cầu.
5. Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 13. Trách nhiệm của Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ
1. Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm:
b) Phối hợp với Công đoàn đơn vị thực hiện quy chế dân chủ; xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; quy định về chi thu nhập tăng thêm, tiền thưởng, sử dụng các quỹ... để thông qua hội nghị cán bộ, viên chức và tổ chức thực hiện các quy định này.
c) Tổ chức công tác kế toán, kiểm toán nội bộ, thống kê và công khai tài chính theo quy định của pháp luật; bảo toàn vốn, tài sản nhà nước đầu tư và bảo đảm sự phát triển của đơn vị.
d) Thực hiện việc báo cáo hoạt động của đơn vị theo quy định của cơ quan chủ quản cấp trên; chịu sự kiểm tra, thanh tra và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
đ) Chỉ đạo đơn vị thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an ninh, trật tự xã hội, bảo đảm an toàn, bí mật quốc gia; thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức của đơn vị và nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định; chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ, viên chức của đơn vị.
e) Phối hợp và tạo điều kiện để các tổ chức Đảng, đoàn thể trong đơn vị tham gia kiểm tra, giám sát các hoạt động của đơn vị.
2. Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện quyền tự chủ và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; chịu trách nhiệm về những sai phạm xẩy ra trong đơn vị; được khen thưởng hoặc phải chịu kỷ luật tuỳ theo thành tích hoặc mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ do lãnh đạo cơ quan chủ quản cấp trên của tổ chức khoa học và công nghệ quy định.
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định này báo cáo Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương thực hiện.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ xây dựng và ban hành tiêu chí phân loại và văn bản hướng dẫn việc phân loại các tổ chức khoa học và công nghệ theo các đối tượng quy định tại
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn việc khoán kinh phí và nghiệm thu, quản lý, sử dụng kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các biện pháp khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định điều kiện để các tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại
5. Khẩn trương phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Chính phủ Nghị định về việc chuyển các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong quý IV năm 2005.
6. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này; làm đầu mối giải quyết những vấn đề nẩy sinh trong quá trình thực hiện Nghị định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền; hàng năm tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện Nghị định.
Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
1. Ban hành văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy định về biên chế, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, viên chức trong các tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Nghị định này.
2. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện quy định về việc ký hợp đồng làm việc với viên chức tại các tổ chức khoa học và công nghệ.
Điều 16.Trách nhiệm của Bộ Tài chínhSửa đổi, bổ sung
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và ban hành các văn bản sau đây:
1. Văn bản hướng dẫn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, lập dự toán, quyết toán hoạt động tài chính của các tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Điều 17. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
3. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về các vấn đề liên quan đến hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc theo quy định của pháp luật; phát hiện, đình chỉ thi hành hoặc huỷ bỏ các quyết định của Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trái với quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với quy định tại Nghị định này.
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và người đứng đầu các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội căn cứ vào đặc điểm, tính chất và lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc để quyết định việc áp dụng các quy định tại Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Chỉ thị 01/2006/CT-BXD về tăng cường quản lý thực hiện quyền tự chủ về tổ chức, biên chế và tài chính trong các cơ quan Hành chính, đơn vị Sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Quyết định 542/2006/QĐ-BTS phê duyệt Danh mục các Đề tài/Dự án cấp Bộ cho kế hoạch năm 2007 của Ngành Thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 3Thông báo số 71/TB-VPCP về ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ ngày 02 tháng 4 năm 2007 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 272/2003/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển Khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư liên tịch 11/2007/TTLT/BCA-BKHCN hướng dẫn tổ chức khoa học và công nghệ công lập mời chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài vào Việt Nam và cử cán bộ ra nước ngoài hoạt động khoa học và công nghệ do Bộ Công an - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Nghị quyết số 53/2007/NQ-CP về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Bộ máy nhà nước do Chính phủ ban hành
- 7Chỉ thị 04/CT-BTS về việc phấn đấu hoàn thành thắng lợi kế hoạch năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 8Nghị định 54/2016/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- 9Quyết định 42/QĐ-BKHCN năm 2017 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2016
- 1Nghị định 96/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ
- 2Nghị định 41/2012/NĐ-CP quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập
- 3Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BKHCN năm 2015 Nghị định quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 54/2016/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- 5Quyết định 42/QĐ-BKHCN năm 2017 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2016
- 1Chỉ thị 01/2006/CT-BXD về tăng cường quản lý thực hiện quyền tự chủ về tổ chức, biên chế và tài chính trong các cơ quan Hành chính, đơn vị Sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Thông tư liên tịch 12/2006/TTLT-BKHCN-BTC-BNV hướng dẫn Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Bộ Khoa học và công nghệ - Bộ Tài chính – Bộ Nội vụ ban hành
- 3Quyết định 542/2006/QĐ-BTS phê duyệt Danh mục các Đề tài/Dự án cấp Bộ cho kế hoạch năm 2007 của Ngành Thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 4Thông báo số 71/TB-VPCP về ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ ngày 02 tháng 4 năm 2007 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Luật Khoa học và Công nghệ 2000
- 6Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 7Nghị định 116/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
- 8Quyết định 272/2003/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển Khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Thông tư liên tịch 11/2007/TTLT/BCA-BKHCN hướng dẫn tổ chức khoa học và công nghệ công lập mời chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài vào Việt Nam và cử cán bộ ra nước ngoài hoạt động khoa học và công nghệ do Bộ Công an - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Nghị quyết số 53/2007/NQ-CP về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Bộ máy nhà nước do Chính phủ ban hành
- 11Chỉ thị 04/CT-BTS về việc phấn đấu hoàn thành thắng lợi kế hoạch năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 12Thông tư 67/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Tổ chức khoa học công nghệ công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Thông tư liên tịch 36/2011/TTLT-BKHCN-BTC-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 12/2006/TTLT-BKHCN-BTC-BNV hướng dẫn Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành
- 14Thông tư liên tịch 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Nghị định 115/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Số hiệu: 115/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 05/09/2005
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 18
- Ngày hiệu lực: 29/09/2005
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
