Điều 9 Nghị định 112/2026/NĐ-CP trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
Điều 9. Đăng ký dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2
1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu đăng ký dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2 (sau đây gọi là dự án Điều 6.2) gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
2. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký ý tưởng dự án Điều 6.2 theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao các loại giấy phép và văn bản có liên quan đến tư cách pháp nhân, hoạt động của cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của thỏa thuận và quy định pháp luật có liên quan;
c) Tài liệu khác theo yêu cầu của thỏa thuận (nếu có).
Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án theo các nội dung: sự phù hợp của ý tưởng dự án với danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và các mục tiêu chiến lược phát triển ngành, địa phương. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án đến bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan để lấy ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về sự phù hợp của ý tưởng dự án.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận việc đăng ký ý tưởng dự án thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận đăng ký ý tưởng dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố hồ sơ ý tưởng dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
5. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ý tưởng dự án được chấp thuận đăng ký, cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
6. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký dự án theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó bao gồm thông tin về tổ chức đại diện cho các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án (sau đây gọi là tổ chức đại diện);
b) Tài liệu thiết kế dự án theo quy định của tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2;
c) Báo cáo thẩm định dự án theo quy định của tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2.
Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 6 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án theo các nội dung: tính bổ sung và tính bền vững của dự án, sự phù hợp của giai đoạn tạo tín chỉ các-bon với việc thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam, đóng góp của dự án đối với việc thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam. Trong quá trình đánh giá hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ để lấy ý kiến bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Bộ quản lý lĩnh vực có trách nhiệm cho ý kiến về sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và biện pháp giảm phát thải khí nhà kính của lĩnh vực trong NDC của Việt Nam. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án.
8. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố hồ sơ dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Nghị định 112/2026/NĐ-CP trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
- Số hiệu: 112/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
- Điều 5. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế và điều chỉnh tương ứng
- Điều 6. Tỷ lệ chuyển giao quốc tế
- Điều 7. Bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án đầu tư công và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 8. Ký kết Thỏa thuận Điều 6.2
- Điều 9. Đăng ký dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2
- Điều 10. Sửa đổi nội dung hoạt động và thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án Điều 6.2
- Điều 11. Đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải khí nhà kính đối với các dự án Điều 6.2 thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 12. Cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án Điều 6.2
- Điều 13. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án Điều 6.2
- Điều 14. Thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký dự án Điều 6.2
- Điều 15. Chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam theo Thỏa thuận Điều 6.2
- Điều 16. Đăng ký chương trình, dự án theo Cơ chế Điều 6.4
- Điều 17. Sửa đổi nội dung hoạt động và thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 18. Cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 19. Chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 20. Thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 21. Chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án Điều 6.4 về Việt Nam
- Điều 22. Công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 23. Đăng ký chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 24. Cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 25. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 26. Chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập về Việt Nam
- Điều 27. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được chuyển giao để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế
- Điều 28. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế
- Điều 29. Chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế
