Điều 10 Nghị định 112/2026/NĐ-CP trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
Điều 10. Sửa đổi nội dung hoạt động và thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án Điều 6.2
1. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án có nhu cầu sửa đổi nội dung hoạt động dự án sau khi hồ sơ đăng ký dự án đã được chấp thuận, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
2. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu thiết kế dự án sửa đổi;
c) Báo cáo thẩm định dự án sửa đổi;
d) Bản sao các loại giấy phép và văn bản có liên quan đến sửa đổi hoạt động chuyên môn của dự án theo quy định pháp luật;
đ) Tài liệu khác gửi kèm theo quy định của Thỏa thuận Điều 6.2 (nếu có).
Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án theo các nội dung đề nghị sửa đổi. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án để lấy ý kiến của bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án.
4. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho tổ chức đại diện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận việc sửa đổi nội dung hoạt động dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố hồ sơ dự án đã sửa đổi nội dung hoạt động trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
5. Trường hợp cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án có nhu cầu thay đổi thành phần tham gia thực hiện dự án sau khi hồ sơ đăng ký dự án đã được chấp thuận, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
6. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi dự án theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản thông báo về việc chấm dứt tham gia thực hiện dự án của cơ quan, tổ chức (nếu có);
c) Tài liệu khác theo quy định của Thỏa thuận Điều 6.2 (nếu có).
Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 6 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án sau khi nhận hồ sơ hợp lệ. Trong quá trình kiểm tra, xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án để lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án.
8. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định chấp thuận việc thay đổi và thông báo cho tổ chức đại diện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận việc thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Nghị định 112/2026/NĐ-CP trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
- Số hiệu: 112/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
- Điều 5. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế và điều chỉnh tương ứng
- Điều 6. Tỷ lệ chuyển giao quốc tế
- Điều 7. Bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án đầu tư công và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 8. Ký kết Thỏa thuận Điều 6.2
- Điều 9. Đăng ký dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2
- Điều 10. Sửa đổi nội dung hoạt động và thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án Điều 6.2
- Điều 11. Đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải khí nhà kính đối với các dự án Điều 6.2 thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 12. Cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án Điều 6.2
- Điều 13. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án Điều 6.2
- Điều 14. Thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký dự án Điều 6.2
- Điều 15. Chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam theo Thỏa thuận Điều 6.2
- Điều 16. Đăng ký chương trình, dự án theo Cơ chế Điều 6.4
- Điều 17. Sửa đổi nội dung hoạt động và thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 18. Cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 19. Chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 20. Thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 21. Chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án Điều 6.4 về Việt Nam
- Điều 22. Công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 23. Đăng ký chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 24. Cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 25. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 26. Chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập về Việt Nam
- Điều 27. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được chuyển giao để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế
- Điều 28. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế
- Điều 29. Chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế
