Chương 4 Nghị định 112/2026/NĐ-CP trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
Chương IV
TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON TỪ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN THEO CÁC TIÊU CHUẨN CÁC-BON ĐỘC LẬP
Điều 22. Công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập
1. Tiêu chuẩn các-bon độc lập được xem xét để công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon phải đáp ứng tối thiểu các điều kiện sau:
a) Có hệ thống quản lý minh bạch và được quốc tế công nhận về phát triển, thẩm định, giám sát dự án và cấp tín chỉ các-bon;
b) Áp dụng phương pháp tạo tín chỉ các-bon rõ ràng, bảo đảm tính bổ sung, tính bền vững, định lượng, có thể kiểm chứng và không trùng lặp;
c) Có cơ chế công bố thông tin và tiếp nhận phản hồi của bên liên quan;
d) Có cơ chế kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu và hợp tác kỹ thuật với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
2. Danh mục các phương pháp tạo tín chỉ các-bon để chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập được áp dụng ở Việt Nam bao gồm:
a) Các phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc tiêu chuẩn các-bon áp dụng trong các Thỏa thuận Điều 6.2 đã ký kết giữa Việt Nam và đối tác quốc tế;
b) Các phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc tiêu chuẩn các-bon độc lập do các bộ quản lý lĩnh vực đề xuất.
3. Các bộ quản lý lĩnh vực có trách nhiệm rà soát và tổng hợp các phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập phù hợp với danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong phạm vi quản lý, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xây dựng danh mục các phương pháp tạo tín chỉ các-bon để chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập được áp dụng tại Việt Nam.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố và cập nhật danh mục các phương pháp tạo tín chỉ các-bon để chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập được áp dụng ở Việt Nam trên Cổng thông tin điện tử của bộ.
Điều 23. Đăng ký chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập
1. Việc đăng ký chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập được thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo phê duyệt đăng ký của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập, tổ chức đại diện có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về việc đăng ký thành công dự án cho bộ quản lý lĩnh vực và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Trường hợp có sửa đổi nội dung hoạt động, thay đổi về thành phần tham gia thực hiện hoặc hủy đăng ký chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập, tổ chức đại diện thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập và có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về việc thay đổi kèm theo văn bản chấp thuận của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập cho bộ quản lý lĩnh vực và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Sau khi chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập được đăng ký, tổ chức đại diện có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án cho bộ quản lý lĩnh vực và Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hằng năm theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập hủy đăng ký đối với chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của chương trình, dự án hết thời hạn hiệu lực;
b) Hoạt động của chương trình, dự án bị chấm dứt theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án;
c) Tổ chức đại diện không thực hiện nghĩa vụ báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình, dự án được đăng ký.
5. Trước khi đề nghị Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập hủy đăng ký đối với chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án và bộ quản lý lĩnh vực. Sau 60 ngày kể từ ngày thực hiện việc thông báo này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố thông tin về việc hủy đăng ký chương trình, dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thông báo cho Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập để thực hiện hủy đăng ký.
Điều 24. Cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập
1. Việc cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập được thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập.
2. Sau khi tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập được cấp, tổ chức đại diện gửi thông báo cho bộ quản lý lĩnh vực và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 25. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập
1. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập có nhu cầu chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
2. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của chương trình, dự án;
c) Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của đối tác quốc tế nhận chuyển giao (nếu có).
Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Việc chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 13 của Nghị định này.
4. Trường hợp chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon không điều chỉnh tương ứng, tổ chức đại diện thông báo theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển giao quốc tế.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ xem xét, chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng cho các chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập áp dụng phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc danh mục quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.
Điều 26. Chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập về Việt Nam
1. Việc chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập về Việt Nam chỉ áp dụng với cơ quan, tổ chức tại Việt Nam là một bên tham gia chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập tại quốc gia khác. Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam khi thực hiện chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập về Việt Nam thực hiện theo quy định pháp luật của quốc gia chủ nhà.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản thông báo phải kèm theo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà và bản dịch sang tiếng Việt có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận tín chỉ các-bon chuyển giao về Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định của Thỏa thuận Paris.
Nghị định 112/2026/NĐ-CP trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
- Số hiệu: 112/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
- Điều 5. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế và điều chỉnh tương ứng
- Điều 6. Tỷ lệ chuyển giao quốc tế
- Điều 7. Bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án đầu tư công và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 8. Ký kết Thỏa thuận Điều 6.2
- Điều 9. Đăng ký dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2
- Điều 10. Sửa đổi nội dung hoạt động và thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án Điều 6.2
- Điều 11. Đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải khí nhà kính đối với các dự án Điều 6.2 thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 12. Cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án Điều 6.2
- Điều 13. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án Điều 6.2
- Điều 14. Thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký dự án Điều 6.2
- Điều 15. Chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam theo Thỏa thuận Điều 6.2
- Điều 16. Đăng ký chương trình, dự án theo Cơ chế Điều 6.4
- Điều 17. Sửa đổi nội dung hoạt động và thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 18. Cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 19. Chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 20. Thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 21. Chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án Điều 6.4 về Việt Nam
- Điều 22. Công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 23. Đăng ký chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 24. Cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 25. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 26. Chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập về Việt Nam
- Điều 27. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được chuyển giao để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế
- Điều 28. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế
- Điều 29. Chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế
