Chương 2 Nghị định 112/2026/NĐ-CP trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
Chương II
TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON TRONG KHUÔN KHỔ THỎA THUẬN ĐIỀU 6.2
Điều 8. Ký kết Thỏa thuận Điều 6.2
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan có liên quan tổ chức đàm phán, ký kết Thỏa thuận Điều 6.2 với đối tác quốc tế.
2. Thỏa thuận gồm những nội dung chính sau:
a) Việc đăng ký dự án;
b) Việc công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và cấp tín chỉ các-bon;
c) Tiêu chuẩn các-bon hoặc phương pháp tạo tín chỉ các-bon được áp dụng;
d) Nghĩa vụ tài chính liên quan đến trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
đ) Cơ chế giải quyết tranh chấp;
e) Công nhận và công bố đơn vị thẩm định;
g) Cơ chế chia sẻ thông tin;
h) Quy trình về chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đối với trường hợp Việt Nam là bên nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
Điều 9. Đăng ký dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2
1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu đăng ký dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2 (sau đây gọi là dự án Điều 6.2) gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
2. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký ý tưởng dự án Điều 6.2 theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao các loại giấy phép và văn bản có liên quan đến tư cách pháp nhân, hoạt động của cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của thỏa thuận và quy định pháp luật có liên quan;
c) Tài liệu khác theo yêu cầu của thỏa thuận (nếu có).
Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án theo các nội dung: sự phù hợp của ý tưởng dự án với danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và các mục tiêu chiến lược phát triển ngành, địa phương. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án đến bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan để lấy ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về sự phù hợp của ý tưởng dự án.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận việc đăng ký ý tưởng dự án thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận đăng ký ý tưởng dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố hồ sơ ý tưởng dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
5. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ý tưởng dự án được chấp thuận đăng ký, cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
6. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký dự án theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó bao gồm thông tin về tổ chức đại diện cho các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án (sau đây gọi là tổ chức đại diện);
b) Tài liệu thiết kế dự án theo quy định của tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2;
c) Báo cáo thẩm định dự án theo quy định của tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2.
Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 6 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án theo các nội dung: tính bổ sung và tính bền vững của dự án, sự phù hợp của giai đoạn tạo tín chỉ các-bon với việc thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam, đóng góp của dự án đối với việc thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam. Trong quá trình đánh giá hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ để lấy ý kiến bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Bộ quản lý lĩnh vực có trách nhiệm cho ý kiến về sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và biện pháp giảm phát thải khí nhà kính của lĩnh vực trong NDC của Việt Nam. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án.
8. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố hồ sơ dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Điều 10. Sửa đổi nội dung hoạt động và thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án Điều 6.2
1. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án có nhu cầu sửa đổi nội dung hoạt động dự án sau khi hồ sơ đăng ký dự án đã được chấp thuận, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
2. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu thiết kế dự án sửa đổi;
c) Báo cáo thẩm định dự án sửa đổi;
d) Bản sao các loại giấy phép và văn bản có liên quan đến sửa đổi hoạt động chuyên môn của dự án theo quy định pháp luật;
đ) Tài liệu khác gửi kèm theo quy định của Thỏa thuận Điều 6.2 (nếu có).
Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án theo các nội dung đề nghị sửa đổi. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án để lấy ý kiến của bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án.
4. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho tổ chức đại diện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận việc sửa đổi nội dung hoạt động dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố hồ sơ dự án đã sửa đổi nội dung hoạt động trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
5. Trường hợp cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án có nhu cầu thay đổi thành phần tham gia thực hiện dự án sau khi hồ sơ đăng ký dự án đã được chấp thuận, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
6. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi dự án theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản thông báo về việc chấm dứt tham gia thực hiện dự án của cơ quan, tổ chức (nếu có);
c) Tài liệu khác theo quy định của Thỏa thuận Điều 6.2 (nếu có).
Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 6 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án sau khi nhận hồ sơ hợp lệ. Trong quá trình kiểm tra, xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án để lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án.
8. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định chấp thuận việc thay đổi và thông báo cho tổ chức đại diện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận việc thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Điều 11. Đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải khí nhà kính đối với các dự án Điều 6.2 thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam
1. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm đo đạc, báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ dự án theo quy định của tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2.
2. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ dự án trên lãnh thổ Việt Nam phải được thẩm định bởi đơn vị thẩm định được cơ quan, tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2 công nhận hoặc đơn vị thẩm định khác do Thỏa thuận Điều 6.2 quy định.
Điều 12. Cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án Điều 6.2
1. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án có nhu cầu được cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, công nhận theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
2. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của dự án;
c) Tài liệu chứng minh kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của dự án đã được cấp, công nhận bởi cơ quan, tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2 (nếu có).
Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến của bộ quản lý lĩnh vực. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến, bộ quản lý lĩnh vực có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
4. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ chức đại diện theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và ghi nhận lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã được cấp, công nhận vào tài khoản của cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia; trường hợp không cấp hoặc không công nhận thì phải nêu rõ lý do.
Điều 13. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án Điều 6.2
1. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án có nhu cầu chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng (sau đây gọi là chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng) từ dự án, tổ chức đại diện gửi đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét và cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng. Trong quá trình xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản gửi xin ý kiến, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng.
Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế cho cơ quan, tổ chức đã gửi đề nghị theo Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.
3. Trường hợp chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon không điều chỉnh tương ứng, tổ chức đại diện thông báo theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển giao quốc tế.
Điều 14. Thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký dự án Điều 6.2
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký dự án trong các trường hợp sau đây:
a) Hoạt động của chương trình, dự án bị chấm dứt theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án;
b) Các trường hợp khác theo quy định pháp luật hoặc theo Thỏa thuận Điều 6.2.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thu hồi chấp thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
3. Việc thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký dự án không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của các kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã được chấp thuận chuyển giao quốc tế trước thời điểm văn bản chấp thuận bị thu hồi.
Điều 15. Chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam theo Thỏa thuận Điều 6.2
1. Khi có nhu cầu sử dụng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon quốc tế để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế trong phạm vi quản lý, bộ quản lý lĩnh vực gửi văn bản đề xuất về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
2. Văn bản đề xuất mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam gồm các thông tin sau đây:
a) Đối tác quốc tế chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
b) Lượng, loại kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
c) Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam dự kiến thực hiện mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
3. Căn cứ đề xuất của các bộ quản lý lĩnh vực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan có liên quan tổ chức đàm phán, ký kết Thỏa thuận Điều 6.2 với đối tác quốc tế.
4. Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam thực hiện mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có trách nhiệm thực hiện theo quy định của Thỏa thuận Điều 6.2 đã ký kết giữa Việt Nam và đối tác quốc tế. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của đối tác quốc tế, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về hoàn tất việc mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản thông báo phải kèm theo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của đối tác quốc tế và bản dịch sang tiếng Việt có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon mua về Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định của Thỏa thuận Paris.
Nghị định 112/2026/NĐ-CP trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
- Số hiệu: 112/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
- Điều 5. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế và điều chỉnh tương ứng
- Điều 6. Tỷ lệ chuyển giao quốc tế
- Điều 7. Bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án đầu tư công và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 8. Ký kết Thỏa thuận Điều 6.2
- Điều 9. Đăng ký dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2
- Điều 10. Sửa đổi nội dung hoạt động và thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án Điều 6.2
- Điều 11. Đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải khí nhà kính đối với các dự án Điều 6.2 thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam
- Điều 12. Cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án Điều 6.2
- Điều 13. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án Điều 6.2
- Điều 14. Thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký dự án Điều 6.2
- Điều 15. Chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam theo Thỏa thuận Điều 6.2
- Điều 16. Đăng ký chương trình, dự án theo Cơ chế Điều 6.4
- Điều 17. Sửa đổi nội dung hoạt động và thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 18. Cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 19. Chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 20. Thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký chương trình, dự án Điều 6.4
- Điều 21. Chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án Điều 6.4 về Việt Nam
- Điều 22. Công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 23. Đăng ký chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 24. Cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 25. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập
- Điều 26. Chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập về Việt Nam
- Điều 27. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được chuyển giao để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế
- Điều 28. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế
- Điều 29. Chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế
