Điều 5 Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
1. Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau:
a) Tính theo thiết kế cơ sở, trong đó chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác (nếu có); chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính theo khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này;
Đối với công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán công trình và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư (nếu có). Dự toán công trình tính theo khối lượng từ thiết kế bản vẽ thi công và các quy định tại
b) Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng (sau đây gọi là giá xây dựng tổng hợp), suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng tại thời điểm lập dự án có điều chỉnh, bổ sung những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư;
c) Tính trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện. Trường hợp áp dụng phương pháp này phải tính quy đổi các số liệu của dự án tương tự về thời điểm lập dự án và điều chỉnh các khoản mục chi phí chưa xác định trong tổng mức đầu tư;
d) Kết hợp các phương án quy định tại điểm a, điểm b và điểm c, khoản 1 Điều này.
2. Sơ bộ tổng mức đầu tư của các công trình phải lập báo cáo đầu tư và các công trình áp dụng hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay được ước tính trên cơ sở suất vốn đầu tư hoặc chi phí các công trình tương tự đã thực hiện và các yếu tố chi phí ảnh hưởng tới tổng mức đầu tư theo độ dài thời gian xây dựng công trình.
3. Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại
Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Số hiệu: 112/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/12/2009
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 593 đến số 594
- Ngày hiệu lực: 01/02/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Điều 4. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng công trình
- Điều 5. Lập tổng mức đầu tư
- Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư
- Điều 7. Điều chỉnh tổng mức đầu tư
- Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình
- Điều 9. Lập dự toán công trình
- Điều 10. Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình
- Điều 11. Điều chỉnh dự toán công trình
- Điều 12. Định mức xây dựng
- Điều 13. Lập và quản lý định mức xây dựng
- Điều 14. Hệ thống giá xây dựng công trình
- Điều 15. Lập đơn giá xây dựng công trình
- Điều 16. Quản lý giá xây dựng công trình
- Điều 17. Chỉ số giá xây dựng
- Điều 18. Quy định chung về điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân quản lý chi phí
- Điều 19. Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
- Điều 20. Điều kiện cấp Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
- Điều 21. Điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí
- Điều 22. Phạm vi hoạt động của tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí
- Điều 23. Quản lý việc đào tạo và cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
- Điều 24. Quyền và trách nhiệm của Người quyết định đầu tư
- Điều 25. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư.
- Điều 26. Quyền và trách nhiệm của các nhà thầu tư vấn quản lý chi phí
- Điều 27. Quyền và trách nhiệm của nhà thầu xây dựng
