Điều 18 Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Điều 18. Quy định chung về điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân quản lý chi phí
1. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí sau đây phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định:
a) Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư;
b) Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình;
c) Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;
d) Đo bóc khối lượng xây dựng công trình;
đ) Lập, thẩm tra dự toán xây dựng công trình;
e) Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
g) Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;
h) Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng;
i) Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
2. Năng lực của các tổ chức tư vấn quản lý chi phí được thể hiện theo 02 hạng và được xác định trên cơ sở số lượng cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng thuộc tổ chức.
3. Năng lực của các cá nhân tư vấn quản lý chi phí được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng.
4. Cá nhân là công chức đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan đến quản lý chi phí đáp ứng đủ điều kiện quy định của Nghị định này được cấp Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; việc hành nghề tư vấn của công chức phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về công chức;
5. Tổ chức tư vấn quản lý chi phí quy định tại Nghị định này bao gồm tổ chức tư vấn chỉ thực hiện những công việc cụ thể trong quản lý chi phí và các tổ chức tư vấn khác có chức năng hành nghề thực hiện những công việc liên quan đến quản lý chi phí và đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định.
Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Số hiệu: 112/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/12/2009
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 593 đến số 594
- Ngày hiệu lực: 01/02/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Điều 4. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng công trình
- Điều 5. Lập tổng mức đầu tư
- Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư
- Điều 7. Điều chỉnh tổng mức đầu tư
- Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình
- Điều 9. Lập dự toán công trình
- Điều 10. Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình
- Điều 11. Điều chỉnh dự toán công trình
- Điều 12. Định mức xây dựng
- Điều 13. Lập và quản lý định mức xây dựng
- Điều 14. Hệ thống giá xây dựng công trình
- Điều 15. Lập đơn giá xây dựng công trình
- Điều 16. Quản lý giá xây dựng công trình
- Điều 17. Chỉ số giá xây dựng
- Điều 18. Quy định chung về điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân quản lý chi phí
- Điều 19. Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
- Điều 20. Điều kiện cấp Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
- Điều 21. Điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí
- Điều 22. Phạm vi hoạt động của tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí
- Điều 23. Quản lý việc đào tạo và cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
- Điều 24. Quyền và trách nhiệm của Người quyết định đầu tư
- Điều 25. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư.
- Điều 26. Quyền và trách nhiệm của các nhà thầu tư vấn quản lý chi phí
- Điều 27. Quyền và trách nhiệm của nhà thầu xây dựng
