Chương 7 Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 28. Thanh toán hợp đồng xây dựng
Việc tạm ứng, thanh toán, hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo các quy định tại Nghị định của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
Điều 29. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
1. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định, cơ quan thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư trên cơ sở kế hoạch vốn được giao.
2. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Trong quá trình thanh toán, nếu phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của Chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
3. Nghiêm cấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và Chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng.
Điều 30. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
1. Các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
2. Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung theo quy định của hợp đồng đã ký kết, phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự án nhóm B và 6 tháng đối với dự án nhóm C kể từ ngày công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng. Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư.
Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng thuộc dự án đầu tư xây dựng, việc quyết toán thực hiện theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.
4. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:
a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng quyết định đầu tư:
- Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán các dự án thành phần sử dụng vốn ngân sách nhà nước; được ủy quyền hoặc phân cấp phê duyệt quyết toán các dự án thuộc thẩm quyền;
- Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần không sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
b) Đối với các dự án còn lại: người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. Riêng các dự án có ủy quyền quyết định đầu tư, người quyết định đầu tư quy định việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Số hiệu: 112/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/12/2009
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 593 đến số 594
- Ngày hiệu lực: 01/02/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Điều 4. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng công trình
- Điều 5. Lập tổng mức đầu tư
- Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư
- Điều 7. Điều chỉnh tổng mức đầu tư
- Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình
- Điều 9. Lập dự toán công trình
- Điều 10. Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình
- Điều 11. Điều chỉnh dự toán công trình
- Điều 12. Định mức xây dựng
- Điều 13. Lập và quản lý định mức xây dựng
- Điều 14. Hệ thống giá xây dựng công trình
- Điều 15. Lập đơn giá xây dựng công trình
- Điều 16. Quản lý giá xây dựng công trình
- Điều 17. Chỉ số giá xây dựng
- Điều 18. Quy định chung về điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân quản lý chi phí
- Điều 19. Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
- Điều 20. Điều kiện cấp Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
- Điều 21. Điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí
- Điều 22. Phạm vi hoạt động của tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí
- Điều 23. Quản lý việc đào tạo và cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
- Điều 24. Quyền và trách nhiệm của Người quyết định đầu tư
- Điều 25. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư.
- Điều 26. Quyền và trách nhiệm của các nhà thầu tư vấn quản lý chi phí
- Điều 27. Quyền và trách nhiệm của nhà thầu xây dựng
