Điều 22 Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Điều 22. Phạm vi hoạt động của tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí
1. Phạm vi hoạt động của tổ chức tư vấn quản lý chi phí:
a) Tổ chức tư vấn quản lý chi phí hạng 1: được thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C và các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
b) Tổ chức tư vấn quản lý chi phí hạng 2: được thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí như các tổ chức tư vấn hạng 1 trừ các công việc quy định tại
c) Đối với các tổ chức chưa đủ điều kiện xếp hạng: được thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
2. Phạm vi hoạt động của các cá nhân hoạt động độc lập về tư vấn quản lý chi phí:
a) Cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 được thực hiện;
- Thực hiện tư vấn một hoặc một số công việc quản lý chi phí các dự án quan trọng quốc gia (trừ các công việc quy định tại
- Thực hiện tư vấn tất cả các công việc quản lý chi phí các dự án nhóm B, C và các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
b) Cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 được thực hiện:
- Thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí như cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 trừ các công việc quy định tại
- Thực hiện tư vấn tất cả các công việc quản lý chi phí các dự án nhóm C và các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, những cá nhân có bằng tốt nghiệp từ trung cấp kỹ thuật, kinh tế, kinh tế - kỹ thuật trở lên, có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng của các cơ sở đào tạo quy định tại
4. Cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng nhưng không đăng ký kinh doanh hoạt động tư vấn quản lý chi phí theo quy định của pháp luật được thực hiện các công việc quản lý chi phí nhưng không được ký các báo cáo, kết quả thẩm tra các công việc quản lý chi phí nêu tại
Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Số hiệu: 112/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/12/2009
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 593 đến số 594
- Ngày hiệu lực: 01/02/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Điều 4. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng công trình
- Điều 5. Lập tổng mức đầu tư
- Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư
- Điều 7. Điều chỉnh tổng mức đầu tư
- Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình
- Điều 9. Lập dự toán công trình
- Điều 10. Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình
- Điều 11. Điều chỉnh dự toán công trình
- Điều 12. Định mức xây dựng
- Điều 13. Lập và quản lý định mức xây dựng
- Điều 14. Hệ thống giá xây dựng công trình
- Điều 15. Lập đơn giá xây dựng công trình
- Điều 16. Quản lý giá xây dựng công trình
- Điều 17. Chỉ số giá xây dựng
- Điều 18. Quy định chung về điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân quản lý chi phí
- Điều 19. Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
- Điều 20. Điều kiện cấp Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
- Điều 21. Điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí
- Điều 22. Phạm vi hoạt động của tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí
- Điều 23. Quản lý việc đào tạo và cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
- Điều 24. Quyền và trách nhiệm của Người quyết định đầu tư
- Điều 25. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư.
- Điều 26. Quyền và trách nhiệm của các nhà thầu tư vấn quản lý chi phí
- Điều 27. Quyền và trách nhiệm của nhà thầu xây dựng
