Điều 8 Nghị định 104/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
Điều 8. Vi phạm về điều kiện sản xuất xăng dầu
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất xăng dầu khi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh xăng dầu.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với thương nhân sản xuất xăng dầu có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cơ sở sản xuất xăng dầu không theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt;
b) Có phòng thử nghiệm, đo lường nhưng không đủ năng lực để kiểm tra chất lượng xăng dầu sản xuất theo quy định.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với thương nhân sản xuất xăng dầu có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cơ sở sản xuất xăng dầu không được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư;
b) Không có phòng thử nghiệm, đo lường để kiểm tra chất lượng xăng dầu sản xuất theo quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất xăng dầu đối với vi phạm tại Điều này.
Nghị định 104/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
- Số hiệu: 104/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/11/2011
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 605 đến số 606
- Ngày hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Áp dụng các quy định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Vi phạm về sử dụng Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
- Điều 6. Vi phạm về sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu
- Điều 7. Vi phạm về điều kiện kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
- Điều 8. Vi phạm về điều kiện sản xuất xăng dầu
- Điều 9. Vi phạm về điều kiện kinh doanh của tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
- Điều 10. Vi phạm về điều kiện kinh doanh của đại lý bán lẻ xăng dầu
- Điều 11. Vi phạm về điều kiện kinh doanh của cửa hàng bán lẻ xăng dầu
- Điều 12. Vi phạm về điều kiện kinh doanh dịch vụ xăng dầu
- Điều 13. Vi phạm về niêm yết giá bán và giá bán lẻ xăng dầu
- Điều 14. Vi phạm về quy trình điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu của thương nhân đầu mối
- Điều 15. Vi phạm về sử dụng phương tiện đo lường trong kinh doanh xăng dầu
- Điều 16. Vi phạm về chất lượng xăng dầu lưu thông trên thị trường
- Điều 17. Vi phạm về đăng ký hệ thống phân phối
- Điều 18. Vi phạm về đối tượng mua, bán xăng dầu
- Điều 19. Vi phạm về giao, nhận tổng đại lý, đại lý kinh doanh xăng dầu
- Điều 20. Vi phạm về chuyển tải, sang mạn xăng dầu
- Điều 21. Vi phạm về sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu sản xuất xăng dầu
- Điều 22. Vi phạm về dự trữ xăng dầu, nguyên liệu sản xuất xăng dầu
- Điều 23. Vi phạm quy định về biển hiệu
- Điều 24. Vi phạm quy định về bán xăng dầu
- Điều 25. Vi phạm quy định về vận chuyển, buôn bán, trao đổi xăng dầu qua biên giới
- Điều 26. Vi phạm về kinh doanh xăng dầu nhập lậu
- Điều 27. Vi phạm quy định về quản lý kinh doanh xăng dầu tại khu vực biên giới
- Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường
- Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an, Hải quan, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển và Thanh tra chuyên ngành
- Điều 31. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt và ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
- Điều 32. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các quy định khác liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
