Điều 15 Nghị định 104/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
Điều 15. Vi phạm về sử dụng phương tiện đo lường trong kinh doanh xăng dầu
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định hoặc dấu kiểm định, tem kiểm định phương tiện đo xăng dầu đã hết hiệu lực;
b) Sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, dấu kiểm định, tem kiểm định trên phương tiện đo mà không thông báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
b) Làm thay đổi tình trạng kỹ thuật và đặc tính đo lường của phương tiện đo như tác động, điều chỉnh, sửa chữa, thay thế, lắp thêm, rút bớt thiết bị của phương tiện đo hoặc sử dụng các thiết bị khác để điều chỉnh sai số của phương tiện đo vượt quá giới hạn cho phép;
c) Sử dụng phương tiện đo bị sai, bị hỏng hoặc không đúng quy định về đo lường xăng dầu;
d) Sử dụng phương tiện đo xăng dầu không có Giấy chứng nhận kiểm định, dấu kiểm định, tem kiểm định theo quy định;
đ) Không thực hiện kiểm định phương tiện đo trong thời hạn quy định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
e) Có hành vi gian lận khác về đo lường khi bán xăng dầu.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu đến 12 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu trên 12 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm hoặc vi phạm trong thời gian thực hiện bình ổn giá;
c) Tịch thu Giấy chứng nhận kiểm định đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm b và c khoản 2 Điều này;
d) Tịch thu phương tiện đo và các thiết bị khác đối với vi phạm quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đình chỉ sử dụng phương tiện đo vi phạm và thực hiện kiểm định phương tiện đo trước khi đưa vào sử dụng đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, d, đ và e khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại điểm b, c và e khoản 2 Điều này.
Nghị định 104/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
- Số hiệu: 104/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/11/2011
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 605 đến số 606
- Ngày hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Áp dụng các quy định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Vi phạm về sử dụng Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
- Điều 6. Vi phạm về sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu
- Điều 7. Vi phạm về điều kiện kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
- Điều 8. Vi phạm về điều kiện sản xuất xăng dầu
- Điều 9. Vi phạm về điều kiện kinh doanh của tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
- Điều 10. Vi phạm về điều kiện kinh doanh của đại lý bán lẻ xăng dầu
- Điều 11. Vi phạm về điều kiện kinh doanh của cửa hàng bán lẻ xăng dầu
- Điều 12. Vi phạm về điều kiện kinh doanh dịch vụ xăng dầu
- Điều 13. Vi phạm về niêm yết giá bán và giá bán lẻ xăng dầu
- Điều 14. Vi phạm về quy trình điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu của thương nhân đầu mối
- Điều 15. Vi phạm về sử dụng phương tiện đo lường trong kinh doanh xăng dầu
- Điều 16. Vi phạm về chất lượng xăng dầu lưu thông trên thị trường
- Điều 17. Vi phạm về đăng ký hệ thống phân phối
- Điều 18. Vi phạm về đối tượng mua, bán xăng dầu
- Điều 19. Vi phạm về giao, nhận tổng đại lý, đại lý kinh doanh xăng dầu
- Điều 20. Vi phạm về chuyển tải, sang mạn xăng dầu
- Điều 21. Vi phạm về sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu sản xuất xăng dầu
- Điều 22. Vi phạm về dự trữ xăng dầu, nguyên liệu sản xuất xăng dầu
- Điều 23. Vi phạm quy định về biển hiệu
- Điều 24. Vi phạm quy định về bán xăng dầu
- Điều 25. Vi phạm quy định về vận chuyển, buôn bán, trao đổi xăng dầu qua biên giới
- Điều 26. Vi phạm về kinh doanh xăng dầu nhập lậu
- Điều 27. Vi phạm quy định về quản lý kinh doanh xăng dầu tại khu vực biên giới
- Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường
- Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an, Hải quan, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển và Thanh tra chuyên ngành
- Điều 31. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt và ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
- Điều 32. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các quy định khác liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
