Điều 25 Nghị định 104/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
Điều 25. Vi phạm quy định về vận chuyển, buôn bán, trao đổi xăng dầu qua biên giới
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển, buôn bán, trao đổi xăng dầu qua biên giới không đúng quy định nếu trị giá xăng dầu đến 10.000.000 đồng.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này nếu trị giá xăng dầu từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này nếu trị giá xăng dầu từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này nếu trị giá xăng dầu từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này nếu trị giá xăng dầu từ trên 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này nếu trị giá xăng dầu từ 100.000.000 đồng trở lên và không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu xăng dầu đối với vi phạm quy định tại Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu hoặc Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu đến 12 tháng đối với vi phạm quy định tại Điều này;
c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu hoặc Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu trên 12 tháng đối với vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
d) Tịch thu phương tiện vận chuyển xăng dầu đối với vi phạm quy định tại Điều này nếu thuộc một trong các trường hợp: hàng hóa vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên; vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm hoặc vi phạm trong thời gian thực hiện bình ổn giá; sử dụng biển kiểm soát không phải của phương tiện vận chuyển đó hoặc biển kiểm soát phương tiện không phải do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; phương tiện bị hoán cải để vận chuyển hàng hóa vi phạm; có hành vi trốn tránh hoặc cản trở người thi hành công vụ, trừ các trường hợp quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
Nghị định 104/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
- Số hiệu: 104/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/11/2011
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 605 đến số 606
- Ngày hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Áp dụng các quy định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Vi phạm về sử dụng Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
- Điều 6. Vi phạm về sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu
- Điều 7. Vi phạm về điều kiện kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
- Điều 8. Vi phạm về điều kiện sản xuất xăng dầu
- Điều 9. Vi phạm về điều kiện kinh doanh của tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
- Điều 10. Vi phạm về điều kiện kinh doanh của đại lý bán lẻ xăng dầu
- Điều 11. Vi phạm về điều kiện kinh doanh của cửa hàng bán lẻ xăng dầu
- Điều 12. Vi phạm về điều kiện kinh doanh dịch vụ xăng dầu
- Điều 13. Vi phạm về niêm yết giá bán và giá bán lẻ xăng dầu
- Điều 14. Vi phạm về quy trình điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu của thương nhân đầu mối
- Điều 15. Vi phạm về sử dụng phương tiện đo lường trong kinh doanh xăng dầu
- Điều 16. Vi phạm về chất lượng xăng dầu lưu thông trên thị trường
- Điều 17. Vi phạm về đăng ký hệ thống phân phối
- Điều 18. Vi phạm về đối tượng mua, bán xăng dầu
- Điều 19. Vi phạm về giao, nhận tổng đại lý, đại lý kinh doanh xăng dầu
- Điều 20. Vi phạm về chuyển tải, sang mạn xăng dầu
- Điều 21. Vi phạm về sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu sản xuất xăng dầu
- Điều 22. Vi phạm về dự trữ xăng dầu, nguyên liệu sản xuất xăng dầu
- Điều 23. Vi phạm quy định về biển hiệu
- Điều 24. Vi phạm quy định về bán xăng dầu
- Điều 25. Vi phạm quy định về vận chuyển, buôn bán, trao đổi xăng dầu qua biên giới
- Điều 26. Vi phạm về kinh doanh xăng dầu nhập lậu
- Điều 27. Vi phạm quy định về quản lý kinh doanh xăng dầu tại khu vực biên giới
- Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường
- Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an, Hải quan, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển và Thanh tra chuyên ngành
- Điều 31. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt và ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
- Điều 32. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các quy định khác liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
