Điều 4 Nghị định 104/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
Điều 4. Áp dụng các quy định xử phạt vi phạm hành chính
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính; tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả; trách nhiệm của người có thẩm quyền trong việc xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 được sửa đổi, bổ sung năm 2008 và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
Nghị định 104/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
- Số hiệu: 104/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/11/2011
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 605 đến số 606
- Ngày hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Áp dụng các quy định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Vi phạm về sử dụng Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
- Điều 6. Vi phạm về sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu
- Điều 7. Vi phạm về điều kiện kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
- Điều 8. Vi phạm về điều kiện sản xuất xăng dầu
- Điều 9. Vi phạm về điều kiện kinh doanh của tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
- Điều 10. Vi phạm về điều kiện kinh doanh của đại lý bán lẻ xăng dầu
- Điều 11. Vi phạm về điều kiện kinh doanh của cửa hàng bán lẻ xăng dầu
- Điều 12. Vi phạm về điều kiện kinh doanh dịch vụ xăng dầu
- Điều 13. Vi phạm về niêm yết giá bán và giá bán lẻ xăng dầu
- Điều 14. Vi phạm về quy trình điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu của thương nhân đầu mối
- Điều 15. Vi phạm về sử dụng phương tiện đo lường trong kinh doanh xăng dầu
- Điều 16. Vi phạm về chất lượng xăng dầu lưu thông trên thị trường
- Điều 17. Vi phạm về đăng ký hệ thống phân phối
- Điều 18. Vi phạm về đối tượng mua, bán xăng dầu
- Điều 19. Vi phạm về giao, nhận tổng đại lý, đại lý kinh doanh xăng dầu
- Điều 20. Vi phạm về chuyển tải, sang mạn xăng dầu
- Điều 21. Vi phạm về sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu sản xuất xăng dầu
- Điều 22. Vi phạm về dự trữ xăng dầu, nguyên liệu sản xuất xăng dầu
- Điều 23. Vi phạm quy định về biển hiệu
- Điều 24. Vi phạm quy định về bán xăng dầu
- Điều 25. Vi phạm quy định về vận chuyển, buôn bán, trao đổi xăng dầu qua biên giới
- Điều 26. Vi phạm về kinh doanh xăng dầu nhập lậu
- Điều 27. Vi phạm quy định về quản lý kinh doanh xăng dầu tại khu vực biên giới
- Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường
- Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an, Hải quan, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển và Thanh tra chuyên ngành
- Điều 31. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt và ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
- Điều 32. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các quy định khác liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu
