Điều 32 Luật Xuất bản 2004
1. Việc in xuất bản phẩm được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với xuất bản phẩm của nhà xuất bản thì phải có quyết định xuất bản của giám đốc nhà xuất bản;
b) Đối với tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức Việt Nam không thực hiện qua nhà xuất bản thì phải có giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản;
c) Đối với tài liệu không kinh doanh của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam không thực hiện qua nhà xuất bản của Việt Nam thì phải có giấy phép xuất bản do Bộ Văn hoá - Thông tin cấp;
d) Đối với xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài tại cơ sở in của cơ quan, tổ chức ở trung ương thì phải có giấy phép in gia công do Bộ Văn hoá - Thông tin cấp; đối với xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài tại cơ sở in của địa phương thì phải có giấy phép in gia công do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp.
2. Việc in xuất bản phẩm phải có hợp đồng. Việc in nối bản xuất bản phẩm phải được sự đồng ý của nhà xuất bản và phải có hợp đồng.
Luật Xuất bản 2004
- Số hiệu: 30/2004/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 03/12/2004
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 01/07/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Vị trí, mục đích của hoạt động xuất bản
- Điều 4. Xuất bản phẩm
- Điều 5. Bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm và bảo hộ quyền tác giả
- Điều 6. Chính sách phát triển sự nghiệp xuất bản
- Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản
- Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản
- Điều 9. Khiếu nại, tố cáo trong hoạt động xuất bản
- Điều 10. Những hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản
- Điều 11. Đối tượng được thành lập nhà xuất bản
- Điều 12. Điều kiện thành lập nhà xuất bản
- Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ quản nhà xuất bản
- Điều 14. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc, tổng biên tập nhà xuất bản
- Điều 15. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của biên tập viên nhà xuất bản
- Điều 16. Cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản
- Điều 17. Thay đổi cơ quan chủ quản, tên gọi của cơ quan chủ quản; thay đổi tên gọi, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và trụ sở của nhà xuất bản
- Điều 18. Đăng ký kế hoạch xuất bản
- Điều 19. Quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản
- Điều 20. Liên kết trong lĩnh vực xuất bản
- Điều 21. Tác phẩm cần thẩm định nội dung trước khi tái bản
- Điều 22. Xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức Việt Nam
- Điều 23. Xuất bản tác phẩm, tài liệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam
- Điều 24. Đặt văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 25. Xuất bản trên mạng thông tin máy tính (Internet)
- Điều 26. Thông tin ghi trên xuất bản phẩm
- Điều 27. Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Điều 28. Đọc xuất bản phẩm lưu chiểu
- Điều 29. Quảng cáo trên xuất bản phẩm
- Điều 30. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực xuất bản
- Điều 31. Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
- Điều 32. Điều kiện nhận in xuất bản phẩm
- Điều 33. Hoạt động của cơ sở in xuất bản phẩm
- Điều 34. In gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
- Điều 35. Phát hiện xuất bản phẩm vi phạm trong quá trình in
- Điều 36. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực in xuất bản phẩm
- Điều 37. Hoạt động phát hành xuất bản phẩm
- Điều 38. Cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
- Điều 39. Kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
- Điều 40. Nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
- Điều 41. Xuất khẩu xuất bản phẩm
- Điều 42. Hoạt động triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
- Điều 43. Hợp tác với nước ngoài về phát hành xuất bản phẩm
- Điều 44. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm
