Điều 26 Luật Xuất bản 2004
Điều 26. Thông tin ghi trên xuất bản phẩm
1. Đối với sách và tài liệu dưới dạng sách, việc ghi thông tin được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Bìa một ghi tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được phép xuất bản, số thứ tự của tập;
b) Trang tên sách, ngoài các thông tin quy định tại điểm a khoản này còn phải ghi thêm tên người chủ biên hoặc người dịch, người hiệu đính, số lần tái bản, năm xuất bản;
c) Đối với sách dịch, mặt sau của trang tên sách phải ghi đầy đủ tên nguyên bản, tác giả, nhà xuất bản nước ngoài, năm xuất bản; nếu sách dịch từ ngôn ngữ khác với ngôn ngữ nguyên bản phải ghi rõ ngôn ngữ và tên người dịch bản đó;
d) Trang cuối sách ghi tên người chịu trách nhiệm xuất bản, tên người biên tập nội dung, tên người trình bày bìa, minh họa; khuôn khổ; số đăng ký kế hoạch xuất bản; số quyết định xuất bản của giám đốc nhà xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản, số lượng in, tên cơ sở in, ngày nộp lưu chiểu;
đ) Bìa bốn ghi giá bán lẻ; đối với sách đặt hàng phải ghi là sách đặt hàng; đối với sách không kinh doanh phải ghi là không bán; đối với sách liên kết phải ghi tên, địa chỉ của đối tác liên kết xuất bản, in hoặc phát hành.
2. Đối với xuất bản phẩm không phải là sách, tài liệu dưới dạng sách phải ghi tên xuất bản phẩm, tên nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được phép xuất bản; số lượng in, tên cơ sở in; số quyết định xuất bản của giám đốc nhà xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; giá bán lẻ; đối với xuất bản phẩm đặt hàng phải ghi là đặt hàng; đối với xuất bản phẩm không kinh doanh phải ghi là không bán; đối với xuất bản phẩm liên kết phải ghi tên, địa chỉ của đối tác liên kết xuất bản, in hoặc phát hành.
Luật Xuất bản 2004
- Số hiệu: 30/2004/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 03/12/2004
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 01/07/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Vị trí, mục đích của hoạt động xuất bản
- Điều 4. Xuất bản phẩm
- Điều 5. Bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm và bảo hộ quyền tác giả
- Điều 6. Chính sách phát triển sự nghiệp xuất bản
- Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản
- Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản
- Điều 9. Khiếu nại, tố cáo trong hoạt động xuất bản
- Điều 10. Những hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản
- Điều 11. Đối tượng được thành lập nhà xuất bản
- Điều 12. Điều kiện thành lập nhà xuất bản
- Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ quản nhà xuất bản
- Điều 14. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc, tổng biên tập nhà xuất bản
- Điều 15. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của biên tập viên nhà xuất bản
- Điều 16. Cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản
- Điều 17. Thay đổi cơ quan chủ quản, tên gọi của cơ quan chủ quản; thay đổi tên gọi, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và trụ sở của nhà xuất bản
- Điều 18. Đăng ký kế hoạch xuất bản
- Điều 19. Quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản
- Điều 20. Liên kết trong lĩnh vực xuất bản
- Điều 21. Tác phẩm cần thẩm định nội dung trước khi tái bản
- Điều 22. Xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức Việt Nam
- Điều 23. Xuất bản tác phẩm, tài liệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam
- Điều 24. Đặt văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 25. Xuất bản trên mạng thông tin máy tính (Internet)
- Điều 26. Thông tin ghi trên xuất bản phẩm
- Điều 27. Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Điều 28. Đọc xuất bản phẩm lưu chiểu
- Điều 29. Quảng cáo trên xuất bản phẩm
- Điều 30. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực xuất bản
- Điều 31. Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
- Điều 32. Điều kiện nhận in xuất bản phẩm
- Điều 33. Hoạt động của cơ sở in xuất bản phẩm
- Điều 34. In gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
- Điều 35. Phát hiện xuất bản phẩm vi phạm trong quá trình in
- Điều 36. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực in xuất bản phẩm
- Điều 37. Hoạt động phát hành xuất bản phẩm
- Điều 38. Cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
- Điều 39. Kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
- Điều 40. Nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
- Điều 41. Xuất khẩu xuất bản phẩm
- Điều 42. Hoạt động triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
- Điều 43. Hợp tác với nước ngoài về phát hành xuất bản phẩm
- Điều 44. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm
