Chương 4 Luật Xuất bản 2004
Điều 37. Hoạt động phát hành xuất bản phẩm
1. Phát hành xuất bản phẩm bao gồm các hình thức mua, bán, phân phát, cho thuê, triển lãm, hội chợ, xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm và đưa xuất bản phẩm lên mạng thông tin máy tính (Internet) để phổ biến đến nhiều người.
2. Cơ sở phát hành xuất bản phẩm là cơ sở của tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất bản phẩm.Nhà xuất bản được thành lập cơ sở phát hành xuất bản phẩm.
3. Cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm (sau đây gọi là cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm) phải có giấy phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm do Bộ Văn hoá - Thông tin cấp.
Điều 38. Cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
1. Điều kiện để cơ sở phát hành xuất bản phẩm được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm gồm:
a) Là doanh nghiệp nhà nước;
b) Có nhân lực đủ trình độ ngoại ngữ, nghiệp vụ về nhập khẩu.
2. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm:
a) Đơn xin phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm;
b) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản.
Điều 39. Kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
1. Việc nhập khẩu xuất bản phẩm được thực hiện thông qua các cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm.
2. Hằng năm, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải đăng ký danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu với Bộ Văn hoá - Thông tin trước khi nhập khẩu.
3. Giám đốc cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải tổ chức kiểm tra nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm mà mình nhập khẩu.
Điều 40. Nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
Việc nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam do Chính phủ quy định.
Điều 41. Xuất khẩu xuất bản phẩm
Xuất bản phẩm của nhà xuất bản lưu hành hợp pháp khi xuất khẩu ra nước ngoài không phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.
1. Việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp giấy phép theo quy định sau đây:
a) Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép cho cơ quan, tổ chức ở trung ương, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế;
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại địa phương.
2. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm:
a) Đơn xin cấp giấy phép ghi mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội chợ;
b) Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ.
3. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm, hội chợ không có giấy phép hoặc thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép thì bị đình chỉ việc tổ chức hoặc thu hồi giấy phép.
Điều 43. Hợp tác với nước ngoài về phát hành xuất bản phẩm
1. Cơ sở phát hành xuất bản phẩm có tư cách pháp nhân được hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh để kinh doanh xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật.
2. Việc đặt văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và phải được Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép theo quy định sau đây:
a) Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm đơn xin cấp giấy phép hoạt động ghi mục đích, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, trụ sở, tên người đứng đầu văn phòng đại diện và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam; văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của tổ chức xin đặt văn phòng đại diện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
b) Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hoá - Thông tin phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
3. Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm được giới thiệu về tổ chức và sản phẩm của mình, xúc tiến các giao dịch về phát hành xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 44. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm
1. Khi phát hiện xuất bản phẩm có nội dung vi phạm quy định tại
2. Cơ sở phát hành xuất bản phẩm, tổ chức, cá nhân tham gia trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm có hành vi sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị tạm đình chỉ phát hành, đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu huỷ xuất bản phẩm vi phạm, tạm đình chỉ hoạt động nhập khẩu, thu hồi giấy phép hoạt động nhập khẩu hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:
a) Phát hành xuất bản phẩm mà việc xuất bản, in, nhập khẩu không hợp pháp;
b) Phát hành xuất bản phẩm đã có quyết định đình chỉ in, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu huỷ;
c) Bán xuất bản phẩm thuộc loại không kinh doanh;
d) Tiêu thụ, phổ biến xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam;
đ) Nhập khẩu xuất bản phẩm không đăng ký danh mục nhập khẩu hoặc thực hiện không đúng danh mục đã đăng ký.
3. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quyết định tạm đình chỉ phát hành, đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu xuất bản phẩm vi phạm thì nhà xuất bản, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm có xuất bản phẩm vi phạm phải bồi thường thiệt hại cho cơ sở phát hành; nếu quyết định sai thì cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản phải bồi thường thiệt hại cho nhà xuất bản hoặc cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm.
Luật Xuất bản 2004
- Số hiệu: 30/2004/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 03/12/2004
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 01/07/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Vị trí, mục đích của hoạt động xuất bản
- Điều 4. Xuất bản phẩm
- Điều 5. Bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm và bảo hộ quyền tác giả
- Điều 6. Chính sách phát triển sự nghiệp xuất bản
- Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản
- Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản
- Điều 9. Khiếu nại, tố cáo trong hoạt động xuất bản
- Điều 10. Những hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản
- Điều 11. Đối tượng được thành lập nhà xuất bản
- Điều 12. Điều kiện thành lập nhà xuất bản
- Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ quản nhà xuất bản
- Điều 14. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc, tổng biên tập nhà xuất bản
- Điều 15. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của biên tập viên nhà xuất bản
- Điều 16. Cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản
- Điều 17. Thay đổi cơ quan chủ quản, tên gọi của cơ quan chủ quản; thay đổi tên gọi, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và trụ sở của nhà xuất bản
- Điều 18. Đăng ký kế hoạch xuất bản
- Điều 19. Quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản
- Điều 20. Liên kết trong lĩnh vực xuất bản
- Điều 21. Tác phẩm cần thẩm định nội dung trước khi tái bản
- Điều 22. Xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức Việt Nam
- Điều 23. Xuất bản tác phẩm, tài liệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam
- Điều 24. Đặt văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 25. Xuất bản trên mạng thông tin máy tính (Internet)
- Điều 26. Thông tin ghi trên xuất bản phẩm
- Điều 27. Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Điều 28. Đọc xuất bản phẩm lưu chiểu
- Điều 29. Quảng cáo trên xuất bản phẩm
- Điều 30. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực xuất bản
- Điều 31. Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
- Điều 32. Điều kiện nhận in xuất bản phẩm
- Điều 33. Hoạt động của cơ sở in xuất bản phẩm
- Điều 34. In gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
- Điều 35. Phát hiện xuất bản phẩm vi phạm trong quá trình in
- Điều 36. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực in xuất bản phẩm
- Điều 37. Hoạt động phát hành xuất bản phẩm
- Điều 38. Cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
- Điều 39. Kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
- Điều 40. Nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
- Điều 41. Xuất khẩu xuất bản phẩm
- Điều 42. Hoạt động triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
- Điều 43. Hợp tác với nước ngoài về phát hành xuất bản phẩm
- Điều 44. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm
