Điều 31 Luật Xuất bản 2004
Điều 31. Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
1. Điều kiện để cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm gồm:
a) Giám đốc hoặc chủ cơ sở in là công dân Việt Nam; có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Việt Nam; có nghiệp vụ về in và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;
b) Có mặt bằng sản xuất, thiết bị để in xuất bản phẩm;
c) Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự;
d) Phù hợp với quy hoạch phát triển in xuất bản phẩm.
2. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm:
Đơn xin cấp giấy phép ghi tên, địa chỉ cơ sở in, mục đích, sản phẩm chủ yếu;
Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất, danh mục thiết bị chính, lý lịch trích ngang của giám đốc hoặc chủ cơ sở in;
c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở in có công chứng;
d) Bản cam kết thực hiện các điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền cấp giấy phép được quy định như sau:
a) Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép cho cơ sở in của cơ quan, tổ chức ở trung ương;
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho cơ sở in của địa phương.
4. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
Luật Xuất bản 2004
- Số hiệu: 30/2004/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 03/12/2004
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 01/07/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Vị trí, mục đích của hoạt động xuất bản
- Điều 4. Xuất bản phẩm
- Điều 5. Bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm và bảo hộ quyền tác giả
- Điều 6. Chính sách phát triển sự nghiệp xuất bản
- Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản
- Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản
- Điều 9. Khiếu nại, tố cáo trong hoạt động xuất bản
- Điều 10. Những hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản
- Điều 11. Đối tượng được thành lập nhà xuất bản
- Điều 12. Điều kiện thành lập nhà xuất bản
- Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ quản nhà xuất bản
- Điều 14. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc, tổng biên tập nhà xuất bản
- Điều 15. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của biên tập viên nhà xuất bản
- Điều 16. Cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản
- Điều 17. Thay đổi cơ quan chủ quản, tên gọi của cơ quan chủ quản; thay đổi tên gọi, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và trụ sở của nhà xuất bản
- Điều 18. Đăng ký kế hoạch xuất bản
- Điều 19. Quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản
- Điều 20. Liên kết trong lĩnh vực xuất bản
- Điều 21. Tác phẩm cần thẩm định nội dung trước khi tái bản
- Điều 22. Xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức Việt Nam
- Điều 23. Xuất bản tác phẩm, tài liệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam
- Điều 24. Đặt văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 25. Xuất bản trên mạng thông tin máy tính (Internet)
- Điều 26. Thông tin ghi trên xuất bản phẩm
- Điều 27. Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Điều 28. Đọc xuất bản phẩm lưu chiểu
- Điều 29. Quảng cáo trên xuất bản phẩm
- Điều 30. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực xuất bản
- Điều 31. Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
- Điều 32. Điều kiện nhận in xuất bản phẩm
- Điều 33. Hoạt động của cơ sở in xuất bản phẩm
- Điều 34. In gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
- Điều 35. Phát hiện xuất bản phẩm vi phạm trong quá trình in
- Điều 36. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực in xuất bản phẩm
- Điều 37. Hoạt động phát hành xuất bản phẩm
- Điều 38. Cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
- Điều 39. Kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
- Điều 40. Nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
- Điều 41. Xuất khẩu xuất bản phẩm
- Điều 42. Hoạt động triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
- Điều 43. Hợp tác với nước ngoài về phát hành xuất bản phẩm
- Điều 44. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm
