Điều 40 Luật tương trợ tư pháp 2007
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ do Bộ Công an chuyển đến, Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi người bị yêu cầu dẫn độ đang cư trú, đang bị tạm giam, tạm giữ hoặc chấp hành hình phạt tù phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Trong thời hạn chuẩn bị xem xét yêu cầu dẫn độ, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài làm rõ những điểm chưa rõ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ. Văn bản yêu cầu dẫn độ và văn bản trả lời được gửi thông qua Bộ Công an.
2. Trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày thụ lý, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh ra một trong các quyết định sau đây:
a) Xem xét yêu cầu dẫn độ khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này;
b) Đình chỉ việc xem xét yêu cầu dẫn độ và trả hồ sơ cho Bộ Công an trong trường hợp không thuộc thẩm quyền hoặc bên nước ngoài rút yêu cầu dẫn độ hoặc người bị yêu cầu dẫn độ đã rời khỏi Việt Nam hoặc vì lý do khác mà việc xem xét không thể tiến hành được.
3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét yêu cầu dẫn độ trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và chuyển ngay một bộ hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Việc xem xét yêu cầu dẫn độ được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng gồm ba thẩm phán trong đó có một thẩm phán làm chủ tọa và có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Hội đồng xem xét yêu cầu dẫn độ làm việc theo trình tự sau đây:
a) Một thành viên của Hội đồng trình bày nội dung hồ sơ của nước yêu cầu dẫn độ và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc dẫn độ;
b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc dẫn độ;
c) Luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến, nếu có;
d) Người bị yêu cầu dẫn độ trình bày ý kiến;
đ) Căn cứ vào các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ.
5. Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ, Tòa án nhân dân cấp tỉnh gửi quyết định cho người bị yêu cầu dẫn độ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Người bị yêu cầu dẫn độ có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân cấp tỉnh ra quyết định. Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải gửi hồ sơ và kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án nhân dân tối cao trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ dẫn độ và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân tối cao mở phiên họp xem xét quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng cáo, kháng nghị; Hội đồng xem xét phúc thẩm quyết định về việc dẫn độ hoặc từ chối dẫn độ. Trình tự xem xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định dẫn độ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quyết định dẫn độ có hiệu lực pháp luật bao gồm:
a) Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị;
b) Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.
Luật tương trợ tư pháp 2007
- Số hiệu: 08/2007/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 21/11/2007
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 81 đến số 82
- Ngày hiệu lực: 01/07/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Điều 4. Nguyên tắc tương trợ tư pháp
- Điều 5. Ngôn ngữ trong tương trợ tư pháp
- Điều 6. Uỷ thác tư pháp và hình thức thực hiện tương trợ tư pháp
- Điều 7. Hợp pháp hóa lãnh sự và việc công nhận giấy tờ, tài liệu ủy thác tư pháp
- Điều 8. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định
- Điều 9. Việc giao nhận tài liệu, đồ vật và tiền
- Điều 10. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 11. Hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự
- Điều 12. Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự
- Điều 13. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 14. Thủ tục yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 15. Thủ tục tiếp nhận và xử lý ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 16. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 17. Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 18. Hồ sơ ủy thác tư pháp về hình sự
- Điều 19. Văn bản ủy thác tư pháp về hình sự
- Điều 20. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 21. Từ chối hoặc hoãn thực hiện ủy thác tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 22. Thủ tục ủy thác tư pháp về hình sự cho nước ngoài
- Điều 23. Thủ tục tiếp nhận và xử lý ủy thác tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 24. Tống đạt giấy triệu tập người làm chứng, người giám định
- Điều 25. Dẫn giải người đang chấp hành hình phạt tù để cung cấp chứng cứ
- Điều 26. Cung cấp thông tin
- Điều 27. Việc sử dụng thông tin, chứng cứ trong tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 28. Yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự; giao hồ sơ, vật chứng của vụ án cho nước ngoài
- Điều 29. Xử lý yêu cầu của nước ngoài về truy cứu trách nhiệm hình sự công dân Việt Nam tại Việt Nam
- Điều 30. Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài về điều tra đối với công dân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 31. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 32. Dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án
- Điều 33. Trường hợp bị dẫn độ
- Điều 34. Không truy cứu trách nhiệm hình sự, dẫn độ cho nước thứ ba
- Điều 35. Từ chối dẫn độ cho nước ngoài
- Điều 36. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ
- Điều 37. Văn bản yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo
- Điều 38. Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ
- Điều 39. Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người
- Điều 40. Quyết định dẫn độ
- Điều 41. Các biện pháp ngăn chặn để dẫn độ
- Điều 42. Thi hành quyết định dẫn độ
- Điều 43. Áp giải người bị dẫn độ
- Điều 44. Hoãn thi hành quyết định dẫn độ và dẫn độ tạm thời
- Điều 45. Dẫn độ lại
- Điều 46. Chuyển giao đồ vật, vật chứng liên quan đến vụ án
- Điều 47. Quá cảnh
- Điều 48. Chi phí về dẫn độ
- Điều 49. Căn cứ chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 50. Điều kiện tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 51. Từ chối chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 52. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 53. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo
- Điều 54. Tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 55. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
- Điều 56. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
- Điều 57. Thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 58. Tiếp tục chấp hành hình phạt tại Việt Nam
- Điều 59. Áp giải người được chuyển giao
- Điều 60. Chi phí về chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 61. Trách nhiệm của Chính phủ trong hoạt động tương trợ tư pháp
- Điều 62. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 63. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 64. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 65. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 67. Trách nhiệm của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài
- Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
- Điều 69. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
- Điều 70. Trách nhiệm của cơ quan điều tra
