Chương 1 Luật tương trợ tư pháp 2007
Luật này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự, hình sự, dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong tương trợ tư pháp.
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp với Việt Nam.
1. Tương trợ tư pháp được thực hiện theo quy định của Luật này; trường hợp Luật này không quy định thì áp dụng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật tố tụng hình sự và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.
Điều 4. Nguyên tắc tương trợ tư pháp
1. Tương trợ tư pháp được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Điều 5. Ngôn ngữ trong tương trợ tư pháp
1. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài đã có điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp thì ngôn ngữ trong tương trợ tư pháp là ngôn ngữ được quy định trong điều ước quốc tế đó.
2. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp thì hồ sơ phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ của nước được yêu cầu tương trợ tư pháp hoặc dịch ra một ngôn ngữ khác mà nước được yêu cầu chấp nhận.
3. Cơ quan lập hồ sơ yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp phải dịch hồ sơ ra ngôn ngữ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 6. Uỷ thác tư pháp và hình thức thực hiện tương trợ tư pháp
1. Uỷ thác tư pháp là yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về việc thực hiện một hoặc một số hoạt động tương trợ tư pháp theo quy định của pháp luật nước có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Tương trợ tư pháp được thực hiện trên cơ sở yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông qua ủy thác tư pháp.
Điều 7. Hợp pháp hóa lãnh sự và việc công nhận giấy tờ, tài liệu ủy thác tư pháp
1. Hợp pháp hóa lãnh sự là việc Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam hoặc cơ quan khác ở nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự chứng nhận chữ ký, con dấu trên giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng ở Việt Nam.
2. Giấy tờ, tài liệu ủy thác tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận, nếu giấy tờ, tài liệu đó đã được hợp pháp hoá lãnh sự.
Điều 8. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định
1. Trong quá trình tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền có thể triệu tập người làm chứng, người giám định theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Trong giấy triệu tập phải ghi rõ điều kiện làm chứng, giám định và cam kết về việc bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, điều kiện ăn ở, đi lại cho người làm chứng, người giám định.
3. Người làm chứng, người giám định được tạo điều kiện thuận lợi trong nhập cảnh, xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Người làm chứng, người giám định được triệu tập đến Việt Nam không bị bắt, bị tạm giam, tạm giữ hoặc bị điều tra, truy tố, xét xử vì những hành vi sau đây trước khi đến Việt Nam:
a) Cung cấp lời khai làm chứng, bản kết luận chuyên môn đối với vụ án mà người đó được triệu tập;
b) Phạm tội ở Việt Nam;
c) Có quan hệ với đối tượng đang bị điều tra, truy tố, xét xử về hình sự tại Việt Nam;
d) Có liên quan đến vụ việc dân sự hoặc hành chính khác tại Việt Nam.
5. Quyền không bị bắt, bị tạm giam, tạm giữ hoặc bị điều tra, truy tố, xét xử của người làm chứng, người giám định quy định tại khoản 4 Điều này chấm dứt nếu người đó không rời Việt Nam sau thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về việc không cần thiết sự có mặt của họ tại Việt Nam. Thời hạn này không tính vào thời gian mà người làm chứng, người giám định không thể rời Việt Nam vì lý do bất khả kháng.
Điều 9. Việc giao nhận tài liệu, đồ vật và tiền
Việc giao nhận tài liệu, đồ vật và tiền liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Luật tương trợ tư pháp 2007
- Số hiệu: 08/2007/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 21/11/2007
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 81 đến số 82
- Ngày hiệu lực: 01/07/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Điều 4. Nguyên tắc tương trợ tư pháp
- Điều 5. Ngôn ngữ trong tương trợ tư pháp
- Điều 6. Uỷ thác tư pháp và hình thức thực hiện tương trợ tư pháp
- Điều 7. Hợp pháp hóa lãnh sự và việc công nhận giấy tờ, tài liệu ủy thác tư pháp
- Điều 8. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định
- Điều 9. Việc giao nhận tài liệu, đồ vật và tiền
- Điều 10. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 11. Hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự
- Điều 12. Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự
- Điều 13. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 14. Thủ tục yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 15. Thủ tục tiếp nhận và xử lý ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 16. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 17. Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 18. Hồ sơ ủy thác tư pháp về hình sự
- Điều 19. Văn bản ủy thác tư pháp về hình sự
- Điều 20. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 21. Từ chối hoặc hoãn thực hiện ủy thác tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 22. Thủ tục ủy thác tư pháp về hình sự cho nước ngoài
- Điều 23. Thủ tục tiếp nhận và xử lý ủy thác tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 24. Tống đạt giấy triệu tập người làm chứng, người giám định
- Điều 25. Dẫn giải người đang chấp hành hình phạt tù để cung cấp chứng cứ
- Điều 26. Cung cấp thông tin
- Điều 27. Việc sử dụng thông tin, chứng cứ trong tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 28. Yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự; giao hồ sơ, vật chứng của vụ án cho nước ngoài
- Điều 29. Xử lý yêu cầu của nước ngoài về truy cứu trách nhiệm hình sự công dân Việt Nam tại Việt Nam
- Điều 30. Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài về điều tra đối với công dân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 31. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 32. Dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án
- Điều 33. Trường hợp bị dẫn độ
- Điều 34. Không truy cứu trách nhiệm hình sự, dẫn độ cho nước thứ ba
- Điều 35. Từ chối dẫn độ cho nước ngoài
- Điều 36. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ
- Điều 37. Văn bản yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo
- Điều 38. Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ
- Điều 39. Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người
- Điều 40. Quyết định dẫn độ
- Điều 41. Các biện pháp ngăn chặn để dẫn độ
- Điều 42. Thi hành quyết định dẫn độ
- Điều 43. Áp giải người bị dẫn độ
- Điều 44. Hoãn thi hành quyết định dẫn độ và dẫn độ tạm thời
- Điều 45. Dẫn độ lại
- Điều 46. Chuyển giao đồ vật, vật chứng liên quan đến vụ án
- Điều 47. Quá cảnh
- Điều 48. Chi phí về dẫn độ
- Điều 49. Căn cứ chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 50. Điều kiện tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 51. Từ chối chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 52. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 53. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo
- Điều 54. Tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 55. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
- Điều 56. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
- Điều 57. Thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 58. Tiếp tục chấp hành hình phạt tại Việt Nam
- Điều 59. Áp giải người được chuyển giao
- Điều 60. Chi phí về chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 61. Trách nhiệm của Chính phủ trong hoạt động tương trợ tư pháp
- Điều 62. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 63. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 64. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 65. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 67. Trách nhiệm của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài
- Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
- Điều 69. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
- Điều 70. Trách nhiệm của cơ quan điều tra
