Điều 19 Luật tương trợ tư pháp 2007
Điều 19. Văn bản ủy thác tư pháp về hình sự
1. Văn bản ủy thác tư pháp về hình sự phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản;
b) Tên, địa chỉ cơ quan ủy thác tư pháp;
c) Tên, địa chỉ hoặc văn phòng chính của cơ quan được ủy thác tư pháp;
d) Họ, tên, địa chỉ nơi thường trú hoặc nơi làm việc của cá nhân; tên đầy đủ, địa chỉ hoặc văn phòng chính của cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến ủy thác tư pháp về hình sự;
đ) Nội dung công việc được ủy thác tư pháp về hình sự phải nêu rõ mục đích ủy thác; tóm tắt nội dung vụ án, các tình tiết liên quan, trích dẫn điều luật và hình phạt có thể được áp dụng; tiến độ điều tra, truy tố, xét xử; thời hạn thực hiện ủy thác.
2. Ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tuỳ từng trường hợp cụ thể, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài, văn bản ủy thác tư pháp về hình sự có thể có các nội dung sau đây:
a) Đặc điểm nhận dạng, quốc tịch và nơi ở của đối tượng trong vụ án hình sự hoặc những người có thông tin liên quan đến vụ án đó;
b) Vấn đề cần thẩm vấn, câu hỏi đặt ra, tài liệu, hồ sơ hoặc vật chứng được đưa ra và nếu có thể thì mô tả đặc điểm, hình dạng người được yêu cầu xuất trình tài liệu, hồ sơ, vật chứng đối với ủy thác thu thập chứng cứ;
c) Nội dung công việc, câu hỏi, yêu cầu đối với người làm chứng, người giám định được triệu tập;
d) Mô tả về tài sản và nơi có tài sản cần tìm; căn cứ để xác định tài sản do phạm tội mà có đang có tại nước yêu cầu và có thể thuộc quyền tài phán của nước yêu cầu; việc thực hiện bản án, quyết định của Tòa án đối với ủy thác về khám xét, thu giữ hoặc truy tìm, tịch thu tài sản do phạm tội mà có;
đ) Biện pháp cần áp dụng đối với ủy thác tư pháp về hình sự có thể dẫn đến việc phát hiện hoặc thu hồi tài sản do phạm tội mà có;
e) Yêu cầu hoặc thủ tục của nước yêu cầu để bảo đảm thực hiện có hiệu quả ủy thác tư pháp, cách thức hoặc hình thức cung cấp thông tin, chứng cứ, tài liệu, đồ vật;
g) Yêu cầu về bảo mật ủy thác tư pháp;
h) Mục đích, dự định thời gian và lịch trình chuyến đi trong trường hợp người có thẩm quyền của nước yêu cầu cần phải đến lãnh thổ của nước được yêu cầu vì mục đích liên quan đến ủy thác tư pháp;
i) Bản án, quyết định hình sự của Tòa án và tài liệu, chứng cứ hoặc thông tin khác cần thiết cho việc thực hiện ủy thác tư pháp.
3. Trường hợp thông tin nêu trong văn bản ủy thác tư pháp về hình sự quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không đủ để thực hiện ủy thác thì cơ quan có thẩm quyền của nước được yêu cầu còn có thể đề nghị bằng văn bản với nước yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung và ấn định thời hạn cụ thể trả lời kết quả bổ sung.
Luật tương trợ tư pháp 2007
- Số hiệu: 08/2007/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 21/11/2007
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 81 đến số 82
- Ngày hiệu lực: 01/07/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Điều 4. Nguyên tắc tương trợ tư pháp
- Điều 5. Ngôn ngữ trong tương trợ tư pháp
- Điều 6. Uỷ thác tư pháp và hình thức thực hiện tương trợ tư pháp
- Điều 7. Hợp pháp hóa lãnh sự và việc công nhận giấy tờ, tài liệu ủy thác tư pháp
- Điều 8. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định
- Điều 9. Việc giao nhận tài liệu, đồ vật và tiền
- Điều 10. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 11. Hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự
- Điều 12. Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự
- Điều 13. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 14. Thủ tục yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 15. Thủ tục tiếp nhận và xử lý ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 16. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 17. Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 18. Hồ sơ ủy thác tư pháp về hình sự
- Điều 19. Văn bản ủy thác tư pháp về hình sự
- Điều 20. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 21. Từ chối hoặc hoãn thực hiện ủy thác tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 22. Thủ tục ủy thác tư pháp về hình sự cho nước ngoài
- Điều 23. Thủ tục tiếp nhận và xử lý ủy thác tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 24. Tống đạt giấy triệu tập người làm chứng, người giám định
- Điều 25. Dẫn giải người đang chấp hành hình phạt tù để cung cấp chứng cứ
- Điều 26. Cung cấp thông tin
- Điều 27. Việc sử dụng thông tin, chứng cứ trong tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 28. Yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự; giao hồ sơ, vật chứng của vụ án cho nước ngoài
- Điều 29. Xử lý yêu cầu của nước ngoài về truy cứu trách nhiệm hình sự công dân Việt Nam tại Việt Nam
- Điều 30. Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài về điều tra đối với công dân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 31. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 32. Dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án
- Điều 33. Trường hợp bị dẫn độ
- Điều 34. Không truy cứu trách nhiệm hình sự, dẫn độ cho nước thứ ba
- Điều 35. Từ chối dẫn độ cho nước ngoài
- Điều 36. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ
- Điều 37. Văn bản yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo
- Điều 38. Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ
- Điều 39. Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người
- Điều 40. Quyết định dẫn độ
- Điều 41. Các biện pháp ngăn chặn để dẫn độ
- Điều 42. Thi hành quyết định dẫn độ
- Điều 43. Áp giải người bị dẫn độ
- Điều 44. Hoãn thi hành quyết định dẫn độ và dẫn độ tạm thời
- Điều 45. Dẫn độ lại
- Điều 46. Chuyển giao đồ vật, vật chứng liên quan đến vụ án
- Điều 47. Quá cảnh
- Điều 48. Chi phí về dẫn độ
- Điều 49. Căn cứ chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 50. Điều kiện tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 51. Từ chối chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 52. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 53. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo
- Điều 54. Tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 55. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
- Điều 56. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
- Điều 57. Thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 58. Tiếp tục chấp hành hình phạt tại Việt Nam
- Điều 59. Áp giải người được chuyển giao
- Điều 60. Chi phí về chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 61. Trách nhiệm của Chính phủ trong hoạt động tương trợ tư pháp
- Điều 62. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 63. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 64. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 65. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 67. Trách nhiệm của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài
- Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
- Điều 69. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
- Điều 70. Trách nhiệm của cơ quan điều tra
