Chương 2 Luật tương trợ tư pháp 2007
Điều 10. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự
Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài bao gồm:
1. Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu liên quan đến tương trợ tư pháp về dân sự;
2. Triệu tập người làm chứng, người giám định;
3. Thu thập, cung cấp chứng cứ;
4. Các yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự.
Điều 11. Hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự
1. Hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự phải có các văn bản sau đây:
a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
b) Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự quy định tại
c) Giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước được ủy thác.
2. Hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự được lập thành ba bộ theo quy định của Luật này và phù hợp với pháp luật của nước được ủy thác. Ngôn ngữ được sử dụng để lập hồ sơ theo quy định tại
Điều 12. Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự
Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự phải có các nội dung sau đây:
1. Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản;
2. Tên, địa chỉ cơ quan ủy thác tư pháp;
3. Tên, địa chỉ cơ quan được ủy thác tư pháp;
4. Họ, tên, địa chỉ nơi thường trú hoặc nơi làm việc của cá nhân; tên đầy đủ, địa chỉ hoặc văn phòng chính của cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến ủy thác tư pháp;
5. Nội dung công việc được ủy thác tư pháp về dân sự phải nêu rõ mục đích ủy thác, công việc và các tình tiết liên quan, trích dẫn điều luật có thể áp dụng, các biện pháp để thực hiện ủy thác và thời hạn thực hiện ủy thác.
Điều 13. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự
1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện tương trợ tư pháp trong các trường hợp sau đây:
a) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu cho người đang ở nước được yêu cầu;
b) Triệu tập người làm chứng, người giám định đang ở nước được yêu cầu;
c) Thu thập, cung cấp chứng cứ ở nước được yêu cầu để giải quyết vụ việc dân sự tại Việt Nam;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự phải được lập thành văn bản dưới hình thức ủy thác tư pháp về dân sự theo quy định của Luật này.
Điều 14. Thủ tục yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự
1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự phải lập hồ sơ ủy thác theo quy định tại
2. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp vào sổ ủy thác tư pháp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài là thành viên hoặc thông qua kênh ngoại giao. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Bộ Tư pháp trả lại cho cơ quan đã lập hồ sơ và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông báo kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, Bộ Tư pháp chuyển văn bản đó cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đã gửi hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự.
Điều 15. Thủ tục tiếp nhận và xử lý ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài
1. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ ủy thác tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu, Bộ Tư pháp vào sổ ủy thác tư pháp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Bộ Tư pháp trả lại cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu và nêu rõ lý do.
2. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thông báo kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, Bộ Tư pháp chuyển văn bản đó cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước yêu cầu là thành viên hoặc thông qua kênh ngoại giao.
3. Trường hợp ủy thác tư pháp không thực hiện được hoặc quá thời hạn mà nước ngoài yêu cầu hoặc cần bổ sung thông tin, tài liệu liên quan, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện ủy thác tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp và nêu rõ lý do để Bộ Tư pháp thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu.
Điều 16. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự
1. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam và nước ngoài do nước yêu cầu chi trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
2. Cá nhân, tổ chức Việt Nam yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết vụ việc dân sự làm phát sinh yêu cầu ủy thác tư pháp ra nước ngoài thì phải trả chi phí theo quy định của Việt Nam và của nước được yêu cầu. Trong thời hạn mười ngày làm việc, trước ngày quyết định lập hồ sơ ủy thác tư pháp, cơ quan lập hồ sơ phải thông báo cho cá nhân, tổ chức về chi phí thực hiện ủy thác tư pháp. Hồ sơ ủy thác tư pháp chỉ được lập và gửi ra nước ngoài sau khi cá nhân, tổ chức đã nộp chi phí thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định.
Công dân Việt Nam thuộc trường hợp được trợ giúp pháp lý thì có thể được xem xét hỗ trợ chi phí thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định của Chính phủ.
Luật tương trợ tư pháp 2007
- Số hiệu: 08/2007/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 21/11/2007
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 81 đến số 82
- Ngày hiệu lực: 01/07/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Điều 4. Nguyên tắc tương trợ tư pháp
- Điều 5. Ngôn ngữ trong tương trợ tư pháp
- Điều 6. Uỷ thác tư pháp và hình thức thực hiện tương trợ tư pháp
- Điều 7. Hợp pháp hóa lãnh sự và việc công nhận giấy tờ, tài liệu ủy thác tư pháp
- Điều 8. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định
- Điều 9. Việc giao nhận tài liệu, đồ vật và tiền
- Điều 10. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 11. Hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự
- Điều 12. Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự
- Điều 13. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 14. Thủ tục yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 15. Thủ tục tiếp nhận và xử lý ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 16. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 17. Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 18. Hồ sơ ủy thác tư pháp về hình sự
- Điều 19. Văn bản ủy thác tư pháp về hình sự
- Điều 20. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 21. Từ chối hoặc hoãn thực hiện ủy thác tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 22. Thủ tục ủy thác tư pháp về hình sự cho nước ngoài
- Điều 23. Thủ tục tiếp nhận và xử lý ủy thác tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 24. Tống đạt giấy triệu tập người làm chứng, người giám định
- Điều 25. Dẫn giải người đang chấp hành hình phạt tù để cung cấp chứng cứ
- Điều 26. Cung cấp thông tin
- Điều 27. Việc sử dụng thông tin, chứng cứ trong tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 28. Yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự; giao hồ sơ, vật chứng của vụ án cho nước ngoài
- Điều 29. Xử lý yêu cầu của nước ngoài về truy cứu trách nhiệm hình sự công dân Việt Nam tại Việt Nam
- Điều 30. Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài về điều tra đối với công dân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 31. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 32. Dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án
- Điều 33. Trường hợp bị dẫn độ
- Điều 34. Không truy cứu trách nhiệm hình sự, dẫn độ cho nước thứ ba
- Điều 35. Từ chối dẫn độ cho nước ngoài
- Điều 36. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ
- Điều 37. Văn bản yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo
- Điều 38. Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ
- Điều 39. Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người
- Điều 40. Quyết định dẫn độ
- Điều 41. Các biện pháp ngăn chặn để dẫn độ
- Điều 42. Thi hành quyết định dẫn độ
- Điều 43. Áp giải người bị dẫn độ
- Điều 44. Hoãn thi hành quyết định dẫn độ và dẫn độ tạm thời
- Điều 45. Dẫn độ lại
- Điều 46. Chuyển giao đồ vật, vật chứng liên quan đến vụ án
- Điều 47. Quá cảnh
- Điều 48. Chi phí về dẫn độ
- Điều 49. Căn cứ chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 50. Điều kiện tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 51. Từ chối chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 52. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 53. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo
- Điều 54. Tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 55. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
- Điều 56. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
- Điều 57. Thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 58. Tiếp tục chấp hành hình phạt tại Việt Nam
- Điều 59. Áp giải người được chuyển giao
- Điều 60. Chi phí về chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 61. Trách nhiệm của Chính phủ trong hoạt động tương trợ tư pháp
- Điều 62. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 63. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 64. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 65. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 67. Trách nhiệm của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài
- Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
- Điều 69. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
- Điều 70. Trách nhiệm của cơ quan điều tra
