Điều 6 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025
Điều 6. Hoạt động tố tụng trong tình trạng khẩn cấp
1. Trường hợp áp dụng các biện pháp quy định tại các điều 13, 14 và 15 của Luật này, căn cứ tình hình cụ thể, Chánh án Tòa án các cấp được quyết định các nội dung sau đây:
a) Tạm hoãn hoạt động xét xử;
b) Dị chuyển tạm thời địa điểm xét xử đến nơi có đủ điều kiện xét xử;
c) Thực hiện hoạt động xét xử theo hình thức phù hợp.
2. Trong tình trạng khẩn cấp, Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án Tòa án các cấp được quyết định tạm đình chỉ; quyết định thời hạn tiến hành các hoạt động tố tụng khác với quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự nhưng phải phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này.
3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có liên quan quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành khoản 2 Điều này.
Luật Tình trạng khẩn cấp 2025
- Số hiệu: 104/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 03/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Tình trạng khẩn cấp
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 4. Áp dụng Luật Tình trạng khẩn cấp và các luật khác có liên quan
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 6. Hoạt động tố tụng trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 7. Thời hạn, thời hiệu xử lý vi phạm hành chính, giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án hành chính, dân sự trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về tình trạng khẩn cấp
- Điều 9. Thẩm quyền, trình tự ban bố, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp
- Điều 10. Nội dung nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh của Chủ tịch nước về tình trạng khẩn cấp
- Điều 11. Thông tin về tình trạng khẩn cấp
- Điều 12. Thẩm quyền áp dụng biện pháp trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 13. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa
- Điều 14. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
- Điều 15. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng
- Điều 16. Biện pháp khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 17. Thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 18. Huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ
- Điều 19. Cứu trợ, hỗ trợ khẩn cấp
- Điều 20. Chính sách hỗ trợ
- Điều 21. Nguồn lực ứng phó, cứu trợ, hỗ trợ trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 22. Đào tạo, huấn luyện, diễn tập về tình trạng khẩn cấp
- Điều 23. Chế độ, chính sách đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 24. Chỉ đạo, chỉ huy trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 25. Điều động lực lượng vũ trang đến địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 26. Thẩm quyền, biện pháp xử lý người bị tạm giữ trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 27. Chỉ huy lực lượng trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 28. Lực lượng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp
- Điều 29. Trang thiết bị bảo đảm cho huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 30. Áp dụng pháp luật về sự kiện bất khả kháng
- Điều 31. Biện pháp áp dụng khi bãi bỏ tình trạng khẩn cấp
