Điều 3 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trong tình trạng khẩn cấp
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước.
3. Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, tính mạng, sức khỏe của người dân; huy động sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc; phát huy vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và sự tham gia của Nhân dân trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả của tình trạng khẩn cấp.
4. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, có sự phân công, phân cấp, phân quyền, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức và lực lượng trong tình trạng khẩn cấp; xác định trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện.
5. Việc áp dụng, điều chỉnh, chấm dứt các biện pháp trong tình trạng khẩn cấp phải bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch; các biện pháp làm hạn chế quyền con người, quyền công dân phải thật sự cần thiết, có căn cứ rõ ràng, tương xứng với tính chất, mức độ sự cố, thảm họa và không phân biệt đối xử.
6. Việc quyết định các biện pháp nhằm ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp gây ra thiệt hại thì người ra quyết định không phải chịu trách nhiệm khi quyết định đó dựa trên thông tin có được tại thời điểm ra quyết định, đúng thẩm quyền và không có động cơ vụ lợi.
7. Hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp phải được chuẩn bị từ sớm, từ xa; chủ động xây dựng lực lượng, trang bị phương tiện, thực hiện phương châm bốn tại chỗ kết hợp với hỗ trợ của Trung ương, địa phương và cộng đồng quốc tế; chủ động cảnh báo, dự báo, đánh giá nguy cơ xảy ra tình trạng khẩn cấp.
Luật Tình trạng khẩn cấp 2025
- Số hiệu: 104/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 03/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Tình trạng khẩn cấp
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 4. Áp dụng Luật Tình trạng khẩn cấp và các luật khác có liên quan
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 6. Hoạt động tố tụng trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 7. Thời hạn, thời hiệu xử lý vi phạm hành chính, giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án hành chính, dân sự trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về tình trạng khẩn cấp
- Điều 9. Thẩm quyền, trình tự ban bố, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp
- Điều 10. Nội dung nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh của Chủ tịch nước về tình trạng khẩn cấp
- Điều 11. Thông tin về tình trạng khẩn cấp
- Điều 12. Thẩm quyền áp dụng biện pháp trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 13. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa
- Điều 14. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
- Điều 15. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng
- Điều 16. Biện pháp khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 17. Thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 18. Huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ
- Điều 19. Cứu trợ, hỗ trợ khẩn cấp
- Điều 20. Chính sách hỗ trợ
- Điều 21. Nguồn lực ứng phó, cứu trợ, hỗ trợ trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 22. Đào tạo, huấn luyện, diễn tập về tình trạng khẩn cấp
- Điều 23. Chế độ, chính sách đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 24. Chỉ đạo, chỉ huy trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 25. Điều động lực lượng vũ trang đến địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 26. Thẩm quyền, biện pháp xử lý người bị tạm giữ trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 27. Chỉ huy lực lượng trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 28. Lực lượng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp
- Điều 29. Trang thiết bị bảo đảm cho huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 30. Áp dụng pháp luật về sự kiện bất khả kháng
- Điều 31. Biện pháp áp dụng khi bãi bỏ tình trạng khẩn cấp
