Điều 14 Luật Tình trạng khẩn cấp 2025
Điều 14. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
Trên địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp khi có tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội có thể áp dụng một hoặc một số biện pháp sau đây:
1. Các biện pháp phòng thủ dân sự được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp quy định tại Luật Phòng thủ dân sự;
2. Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, ứng phó, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;
3. Biện pháp áp dụng trong thời gian giới nghiêm quy định tại Luật Quốc phòng;
4. Tăng cường bảo vệ các cơ quan trọng yếu, cơ mật và cán bộ lãnh đạo chủ chốt, cấp cao của Đảng, Nhà nước ở Trung ương và địa phương, khách mời của Đảng, Nhà nước; đài phát thanh, đài truyền hình, bưu điện, đơn vị thông tin; cơ quan thông tấn, cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam; công trình quốc phòng và khu quân sự; công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; Kho bạc Nhà nước, cảng hàng không, bến cảng và các công trình quan trọng khác của Nhà nước; biên giới quốc gia và các cửa khẩu biên giới; trại giam, trại tạm giam và những cơ quan, địa điểm quan trọng khác;
5. Chỉ định cảng hàng không, sân bay hạ cánh cho tàu bay, nơi cập bến, neo đậu cho tàu thuyền, nhà ga cho tàu hỏa, điểm đỗ cho ô tô và các phương tiện giao thông khác; kiểm soát các chuyến bay quá cảnh qua địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp;
6. Tổ chức Đội công tác tuyên truyền đặc biệt, Đội tuần tra đặc biệt;
7. Đặt các trạm canh gác và kiểm tra giấy tờ, vật phẩm, hành lý của người qua lại trạm canh gác và kiểm soát;
8. Sử dụng vũ lực, vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, giữ người và phương tiện giao thông cố tình vượt trái phép trạm canh gác và kiểm soát hoặc chống lại việc canh gác, kiểm soát;
9. Tạm giữ hoặc phong tỏa tài sản của cá nhân, tổ chức có liên quan có thể gây nguy hại cho an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
10. Hạn chế hoặc cấm các giao dịch kinh tế, thương mại với một số quốc gia hoặc tổ chức có liên quan đến tình trạng khẩn cấp.
Luật Tình trạng khẩn cấp 2025
- Số hiệu: 104/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 03/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Tình trạng khẩn cấp
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 4. Áp dụng Luật Tình trạng khẩn cấp và các luật khác có liên quan
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 6. Hoạt động tố tụng trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 7. Thời hạn, thời hiệu xử lý vi phạm hành chính, giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án hành chính, dân sự trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về tình trạng khẩn cấp
- Điều 9. Thẩm quyền, trình tự ban bố, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp
- Điều 10. Nội dung nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh của Chủ tịch nước về tình trạng khẩn cấp
- Điều 11. Thông tin về tình trạng khẩn cấp
- Điều 12. Thẩm quyền áp dụng biện pháp trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 13. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa
- Điều 14. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
- Điều 15. Biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng
- Điều 16. Biện pháp khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 17. Thống kê, đánh giá thiệt hại
- Điều 18. Huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ
- Điều 19. Cứu trợ, hỗ trợ khẩn cấp
- Điều 20. Chính sách hỗ trợ
- Điều 21. Nguồn lực ứng phó, cứu trợ, hỗ trợ trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 22. Đào tạo, huấn luyện, diễn tập về tình trạng khẩn cấp
- Điều 23. Chế độ, chính sách đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 24. Chỉ đạo, chỉ huy trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 25. Điều động lực lượng vũ trang đến địa bàn được đặt trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 26. Thẩm quyền, biện pháp xử lý người bị tạm giữ trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 27. Chỉ huy lực lượng trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 28. Lực lượng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp
- Điều 29. Trang thiết bị bảo đảm cho huấn luyện, diễn tập, ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp
- Điều 30. Áp dụng pháp luật về sự kiện bất khả kháng
- Điều 31. Biện pháp áp dụng khi bãi bỏ tình trạng khẩn cấp
