Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
- Số hiệu: 109/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Người nộp thuế
- Điều 3. Thu nhập chịu thuế
- Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
- Điều 5. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
- Điều 6. Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân
- Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
- Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 9. Biểu thuế luỹ tiến từng phần
- Điều 10. Giảm trừ gia cảnh
- Điều 11. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
- Điều 12. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 13. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 14. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 15. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
- Điều 16. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 17. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Điều 18. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
- Điều 19. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
- Điều 20. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
- Điều 21. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 22. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 23. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 24. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 25. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại
- Điều 26. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng
- Điều 27. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
- Điều 28. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
