Điều 10 Luật Thanh niên 2020
Điều 10. Đối thoại với thanh niên
1. Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm đối thoại với thanh niên ít nhất mỗi năm một lần về các vấn đề liên quan đến thanh niên; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm đối thoại với thanh niên theo yêu cầu của tổ chức thanh niên quy định tại Luật này.
2. Người có trách nhiệm đối thoại với thanh niên quy định tại khoản 1 Điều này chỉ đạo chuẩn bị kế hoạch, chương trình đối thoại và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị chậm nhất là 30 ngày trước ngày tổ chức đối thoại; giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị của thanh niên thông qua hoạt động đối thoại.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đối thoại, nội dung kết luận đối thoại phải được công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị và gửi đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; trường hợp nội dung đối thoại phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực thì thời hạn này là 15 ngày.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Luật Thanh niên 2020
- Số hiệu: 57/2020/QH14
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 16/06/2020
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 709 đến số 710
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Thanh niên
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 3. Đối tượng áp dụng
- Điều 4. Vai trò, quyền và nghĩa vụ của thanh niên
- Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền, nghĩa vụ của thanh niên và chính sách của Nhà nước đối với thanh niên
- Điều 6. Nguồn lực thực hiện chính sách của Nhà nước đối với thanh niên
- Điều 7. Ủy ban quốc gia về Thanh niên Việt Nam
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về thanh niên
- Điều 9. Tháng Thanh niên
- Điều 10. Đối thoại với thanh niên
- Điều 11. Áp dụng điều ước quốc tế về quyền trẻ em đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 12. Trách nhiệm đối với Tổ quốc
- Điều 13. Trách nhiệm đối với Nhà nước và xã hội
- Điều 14. Trách nhiệm đối với gia đình
- Điều 15. Trách nhiệm đối với bản thân
- Điều 16. Chính sách về học tập và nghiên cứu khoa học
- Điều 17. Chính sách về lao động, việc làm
- Điều 18. Chính sách về khởi nghiệp
- Điều 19. Chính sách về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
- Điều 20. Chính sách về văn hóa, thể dục, thể thao
- Điều 21. Chính sách về bảo vệ Tổ quốc
- Điều 22. Chính sách đối với thanh niên xung phong
- Điều 23. Chính sách đối với thanh niên tình nguyện
- Điều 24. Chính sách đối với thanh niên có tài năng
- Điều 25. Chính sách đối với thanh niên là người dân tộc thiểu số
- Điều 26. Chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Điều 27. Tổ chức thanh niên
- Điều 28. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
- Điều 29. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam
- Điều 30. Chính sách của Nhà nước đối với tổ chức thanh niên
- Điều 31. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức xã hội
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức kinh tế
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
- Điều 35. Trách nhiệm của gia đình
