Điều 21 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026
Điều 21. Mục đích, nội dung, hình thức, thời điểm truyền thông chính sách
1. Truyền thông chính sách là hoạt động cung cấp thông tin và tương tác đa chiều về chính sách, dự thảo văn bản trong quá trình đề xuất và soạn thảo.
2. Truyền thông chính sách nhằm các mục đích sau đây:
a) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tham gia xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; tạo sự đồng thuận xã hội trong tổ chức thi hành pháp luật;
b) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về nội dung, tác động dự kiến của chính sách giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân hiểu rõ, tham gia góp ý, hoàn thiện chính sách, dự thảo văn bản và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc tổ chức thi hành văn bản;
c) Tiếp nhận ý kiến, phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân để hoàn thiện chính sách, dự thảo văn bản bảo đảm phù hợp, khả thi, góp phần nâng cao chất lượng văn bản;
d) Định hướng thông tin để kịp thời đấu tranh, phản bác các thông tin sai lệch, xuyên tạc chính sách, pháp luật.
3. Nội dung truyền thông chính sách bao gồm:
a) Sự cần thiết, mục đích, quan điểm xây dựng, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của chính sách, dự thảo văn bản;
b) Nội dung cơ bản của chính sách, dự thảo văn bản, ưu tiên nội dung có tác động lớn đến xã hội, có nhiều ý kiến khác nhau, được dư luận xã hội quan tâm;
c) Nội dung mới hoặc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ so với quy định hiện hành về thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan; quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân;
d) Nội dung khác cần thông tin rộng rãi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.
4. Truyền thông chính sách được thực hiện thông qua Cổng Pháp luật quốc gia; cổng, trang thông tin điện tử; báo chí; nền tảng số, mạng xã hội hoặc hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Thời điểm truyền thông chính sách thực hiện theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026
- Số hiệu: 12/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân trong phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách
- Điều 4. Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
- Điều 5. Nguyên tắc phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách
- Điều 6. Quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách
- Điều 7. Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật
- Điều 8. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật
- Điều 11. Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật
- Điều 12. Phổ biến, giáo dục pháp luật trên cổng, trang thông tin điện tử, báo chí, phương tiện thông tin đại chúng
- Điều 13. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua nền tảng số, mạng xã hội, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
- Điều 14. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hướng dẫn, giải đáp pháp luật
- Điều 15. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua công tác điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án và hoạt động tổ chức thi hành pháp luật
- Điều 16. Đối tượng đặc thù
- Điều 17. Chính sách phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối tượng đặc thù
- Điều 18. Trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối tượng đặc thù
- Điều 19. Mục đích, nội dung, hình thức giáo dục pháp luật
- Điều 20. Trách nhiệm trong giáo dục pháp luật
- Điều 21. Mục đích, nội dung, hình thức, thời điểm truyền thông chính sách
- Điều 22. Trách nhiệm thực hiện truyền thông chính sách
- Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, cơ quan đề xuất điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
- Điều 24. Trách nhiệm tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước
- Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, đại biểu Quốc hội
- Điều 26. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
- Điều 27. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 28. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 29. Trách nhiệm của cơ quan báo chí
- Điều 30. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về pháp luật; cơ sở đào tạo ngành luật, cơ sở đào tạo và bồi dưỡng chức danh tư pháp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
- Điều 32. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và cá nhân khác trong lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 33. Báo cáo viên pháp luật
- Điều 34. Tuyên truyền viên pháp luật
- Điều 35. Người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật
