Mục 1 Chương 2 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026
Mục 1. PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHUNG CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 10. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật
1. Hiến pháp, bộ luật, luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác (sau đây gọi chung là văn bản).
2. Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế.
3. Thông tin về gương người tốt, việc tốt trong tổ chức thi hành pháp luật, xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật.
4. Các nội dung khác phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, nhu cầu tìm hiểu pháp luật hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 11. Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật bằng các hình thức sau đây:
1. Cổng Pháp luật quốc gia; cổng, trang thông tin điện tử; báo chí, phương tiện thông tin đại chúng;
2. Nền tảng số, mạng xã hội, ứng dụng trí tuệ nhân tạo;
3. Hướng dẫn, giải đáp pháp luật;
4. Thông qua công tác điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án, hoạt động tổ chức thi hành pháp luật;
5. Thông qua trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật, hòa giải, trọng tài thương mại, dịch vụ có liên quan đến pháp lý, đối thoại, thiết chế thông tin, văn hóa, pháp luật; lồng ghép vào các hoạt động và sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng và hoạt động khác tại cơ sở;
6. Tổ chức diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, họp báo, thi tìm hiểu pháp luật; tủ sách pháp luật, tài liệu pháp luật;
7. Thông qua hoạt động giáo dục pháp luật trong cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
8. Hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Phổ biến, giáo dục pháp luật trên cổng, trang thông tin điện tử, báo chí, phương tiện thông tin đại chúng
1. Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và báo chí phải có chuyên mục, chuyên trang ở vị trí dễ tiếp cận, thời lượng phù hợp, phát sóng trên khung giờ thu hút đông đảo khán giả, thính giả để thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật; ưu tiên các nội dung có tác động lớn đến xã hội, liên quan trực tiếp đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Việc phổ biến, giáo dục pháp luật trên cổng, trang thông tin điện tử, báo chí, phương tiện thông tin đại chúng thực hiện theo quy định của Luật này, Luật Báo chí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 13. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua nền tảng số, mạng xã hội, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
1. Cổng Pháp luật quốc gia là nền tảng số quốc gia về pháp luật dùng chung cho các ngành, lĩnh vực, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân, người dân, doanh nghiệp tiếp cận pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, các cơ quan nhà nước có trách nhiệm chuẩn hóa, cập nhật, chia sẻ, quản lý dữ liệu pháp luật thuộc phạm vi quản lý trên Cổng Pháp luật quốc gia.
2. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua nền tảng số, mạng xã hội, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân chủ động tiếp cận pháp luật.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia, hỗ trợ thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua nền tảng số, mạng xã hội, ứng dụng trí tuệ nhân tạo; khai thác, sử dụng dữ liệu pháp luật trên Cổng Pháp luật quốc gia theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trên mạng xã hội thông qua tài khoản chính thức đã được định danh và xác thực theo quy định của pháp luật.
5. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo để phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo và các quy định sau đây:
a) Bảo đảm kiểm soát, cập nhật dựa trên các nguồn thông tin, dữ liệu chính thức của các cơ quan nhà nước và tính chính xác của nội dung pháp luật;
b) Thực hiện kiểm chứng thông tin trước khi cung cấp, gắn nhãn cảnh báo, đính chính thông tin theo quy định của pháp luật;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân phát triển, vận hành trí tuệ nhân tạo chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu đầu vào và thông tin do hệ thống của mình cung cấp.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua nền tảng số, mạng xã hội, ứng dụng trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm bảo đảm an toàn về dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
7. Việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua nền tảng số, mạng xã hội, ứng dụng trí tuệ nhân tạo thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 14. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hướng dẫn, giải đáp pháp luật
1. Trong phạm vi lĩnh vực được giao phụ trách, cơ quan, người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hướng dẫn, giải đáp các quy định của pháp luật có liên quan trực tiếp đến vụ việc khi cơ quan, tổ chức, cá nhân đó có yêu cầu.
2. Khuyến khích tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý, dịch vụ khác có liên quan đến pháp lý; cơ sở đào tạo ngành luật; cơ sở nghiên cứu ngành luật và các tổ chức khác tham gia hướng dẫn, giải đáp pháp luật miễn phí cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 15. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua công tác điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án và hoạt động tổ chức thi hành pháp luật
1. Cơ quan, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp cho đối tượng có liên quan thông qua công tác điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử và thi hành án.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho tổ chức, cá nhân có liên quan thông qua hoạt động xử lý vi phạm hành chính, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, đối thoại với Nhân dân và hoạt động tổ chức thi hành pháp luật khác.
Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026
- Số hiệu: 12/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân trong phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách
- Điều 4. Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
- Điều 5. Nguyên tắc phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách
- Điều 6. Quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách
- Điều 7. Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật
- Điều 8. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật
- Điều 11. Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật
- Điều 12. Phổ biến, giáo dục pháp luật trên cổng, trang thông tin điện tử, báo chí, phương tiện thông tin đại chúng
- Điều 13. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua nền tảng số, mạng xã hội, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
- Điều 14. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hướng dẫn, giải đáp pháp luật
- Điều 15. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua công tác điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án và hoạt động tổ chức thi hành pháp luật
- Điều 16. Đối tượng đặc thù
- Điều 17. Chính sách phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối tượng đặc thù
- Điều 18. Trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối tượng đặc thù
- Điều 19. Mục đích, nội dung, hình thức giáo dục pháp luật
- Điều 20. Trách nhiệm trong giáo dục pháp luật
- Điều 21. Mục đích, nội dung, hình thức, thời điểm truyền thông chính sách
- Điều 22. Trách nhiệm thực hiện truyền thông chính sách
- Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, cơ quan đề xuất điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
- Điều 24. Trách nhiệm tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước
- Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, đại biểu Quốc hội
- Điều 26. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
- Điều 27. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 28. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 29. Trách nhiệm của cơ quan báo chí
- Điều 30. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về pháp luật; cơ sở đào tạo ngành luật, cơ sở đào tạo và bồi dưỡng chức danh tư pháp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
- Điều 32. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và cá nhân khác trong lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 33. Báo cáo viên pháp luật
- Điều 34. Tuyên truyền viên pháp luật
- Điều 35. Người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật
