Điều 16 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026
Điều 16. Đối tượng đặc thù
1. Người dân tộc thiểu số; người dân cư trú ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Người lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất; người lao động có thu nhập thấp.
3. Người bị bạo lực, người có hành vi bạo lực trong vụ việc bạo lực gia đình, bạo lực học đường hoặc bạo lực khác; nạn nhân của hành vi mua bán người.
4. Người khuyết tật.
5. Người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo.
6. Người cao tuổi.
7. Người đang chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người đang chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, người chấp hành xong án phạt tù đang tái hòa nhập cộng đồng; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
8. Đối tượng khác do Chính phủ quy định căn cứ vào mức độ khó khăn trong tiếp cận pháp luật, nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù để thực hiện chính sách ưu tiên của Nhà nước phù hợp với từng thời kỳ.
Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026
- Số hiệu: 12/2026/QH16
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân trong phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách
- Điều 4. Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
- Điều 5. Nguyên tắc phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách
- Điều 6. Quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách
- Điều 7. Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật
- Điều 8. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 10. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật
- Điều 11. Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật
- Điều 12. Phổ biến, giáo dục pháp luật trên cổng, trang thông tin điện tử, báo chí, phương tiện thông tin đại chúng
- Điều 13. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua nền tảng số, mạng xã hội, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
- Điều 14. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hướng dẫn, giải đáp pháp luật
- Điều 15. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua công tác điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án và hoạt động tổ chức thi hành pháp luật
- Điều 16. Đối tượng đặc thù
- Điều 17. Chính sách phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối tượng đặc thù
- Điều 18. Trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối tượng đặc thù
- Điều 19. Mục đích, nội dung, hình thức giáo dục pháp luật
- Điều 20. Trách nhiệm trong giáo dục pháp luật
- Điều 21. Mục đích, nội dung, hình thức, thời điểm truyền thông chính sách
- Điều 22. Trách nhiệm thực hiện truyền thông chính sách
- Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, cơ quan đề xuất điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
- Điều 24. Trách nhiệm tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước
- Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, đại biểu Quốc hội
- Điều 26. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
- Điều 27. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 28. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 29. Trách nhiệm của cơ quan báo chí
- Điều 30. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về pháp luật; cơ sở đào tạo ngành luật, cơ sở đào tạo và bồi dưỡng chức danh tư pháp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
- Điều 32. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và cá nhân khác trong lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 33. Báo cáo viên pháp luật
- Điều 34. Tuyên truyền viên pháp luật
- Điều 35. Người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật
