Điều 3 Luật Hộ tịch 2026
Điều 3. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch
1. Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.
2. Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Đối với việc đăng ký hộ tịch mà pháp luật về hộ tịch không quy định thời hạn giải quyết thì phải được giải quyết trong 24 giờ kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Một sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền của Việt Nam đăng ký một lần, trừ trường hợp đăng ký lại kết hôn. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm bảo đảm sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký không trùng lặp.
5. Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.
6. Tăng cường đăng ký hộ tịch chủ động, liên thông thủ tục đăng ký hộ tịch với các thủ tục liên quan, bảo đảm người dân chỉ cung cấp thông tin một lần.
7. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm chủ động khai thác dữ liệu điện tử, tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu liên quan, phù hợp với mức độ đáp ứng của cơ sở dữ liệu; không yêu cầu nộp, xuất trình hoặc tải lên giấy tờ là thành phần hồ sơ, trừ trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.
8. Việc thu thập, xử lý, lưu trữ, chia sẻ, khai thác dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm an toàn, bí mật, đúng mục đích, phù hợp với quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân,
Luật Hộ tịch 2026
- Số hiệu: 03/2026/QH16
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch
- Điều 4. Nội dung đăng ký hộ tịch
- Điều 5. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về đăng ký, quản lý hộ tịch
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước về hộ tịch
- Điều 8. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
- Điều 9. Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch, dữ liệu hộ tịch điện tử
- Điều 10. Phương thức yêu cầu, trả kết quả đăng ký hộ tịch
- Điều 11. Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt đối với giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận
- Điều 12. Phí, lệ phí hộ tịch
- Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 14. Xử lý vi phạm trong hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch
- Điều 15. Đăng ký khai sinh
- Điều 16. Đăng ký kết hôn
- Điều 17. Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, thay đổi giám hộ, giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ
- Điều 18. Đăng ký nhận cha, mẹ, con
- Điều 19. Thay đổi thông tin hộ tịch
- Điều 20. Đăng ký khai tử
- Điều 21. Ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
- Điều 22. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài
- Điều 23. Người làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện
