Điều 13 Luật Hộ tịch 2026
Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả, sử dụng giấy tờ của người khác để đăng ký hộ tịch.
2. Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.
3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây phiền hà, trì hoãn đăng ký hộ tịch; từ chối đăng ký hộ tịch mà không có lý do chính đáng; can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch.
4. Cam đoan, làm chứng sai sự thật để đăng ký hộ tịch.
5. Làm giả, sửa chữa trái pháp luật, làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch.
6. Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất hoặc phi vật chất để được đăng ký hộ tịch.
7. Lợi dụng việc đăng ký hộ tịch hoặc trốn tránh nghĩa vụ đăng ký hộ tịch nhằm động cơ vụ lợi, hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước hoặc trục lợi dưới bất kỳ hình thức nào.
8. Người có thẩm quyền quyết định đăng ký hộ tịch thực hiện việc đăng ký hộ tịch cho bản thân.
9. Truy cập, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán hoặc thực hiện các hoạt động khác trái pháp luật liên quan đến xử lý dữ liệu trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch; lợi dụng việc xử lý dữ liệu, quản trị dữ liệu để khai thác, chia sẻ, mua, bán, trao đổi, chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch; sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác, cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.
Luật Hộ tịch 2026
- Số hiệu: 03/2026/QH16
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch
- Điều 4. Nội dung đăng ký hộ tịch
- Điều 5. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về đăng ký, quản lý hộ tịch
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước về hộ tịch
- Điều 8. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
- Điều 9. Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch, dữ liệu hộ tịch điện tử
- Điều 10. Phương thức yêu cầu, trả kết quả đăng ký hộ tịch
- Điều 11. Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt đối với giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận
- Điều 12. Phí, lệ phí hộ tịch
- Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 14. Xử lý vi phạm trong hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch
- Điều 15. Đăng ký khai sinh
- Điều 16. Đăng ký kết hôn
- Điều 17. Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, thay đổi giám hộ, giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ
- Điều 18. Đăng ký nhận cha, mẹ, con
- Điều 19. Thay đổi thông tin hộ tịch
- Điều 20. Đăng ký khai tử
- Điều 21. Ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
- Điều 22. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài
- Điều 23. Người làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện
