Điều 20 Luật Hộ tịch 2026
Điều 20. Đăng ký khai tử
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc đăng ký khai tử cho các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân chết ở trong nước;
b) Công dân Việt Nam chết ở nước ngoài, đã đưa thi thể, hài cốt, tro cốt về Việt Nam nhưng chưa được đăng ký khai tử tại cơ quan đại diện, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký khai tử khi dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Cá nhân chết tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Người yêu cầu đăng ký đã cung cấp đủ nội dung đăng ký khai tử theo quy định.
3. Trường hợp cá nhân chết ở trong nước không được đăng ký khai tử theo quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết, vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình có trách nhiệm đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đăng ký khai tử.
4. Nội dung đăng ký khai tử gồm:
a) Thông tin của người được khai tử: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân hoặc thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú cuối cùng (nếu có);
b) Thông tin về sự kiện chết: Thời gian chết; nơi chết; nguyên nhân chết; giấy tờ chứng minh sự kiện chết (nếu có).
Luật Hộ tịch 2026
- Số hiệu: 03/2026/QH16
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch
- Điều 4. Nội dung đăng ký hộ tịch
- Điều 5. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về đăng ký, quản lý hộ tịch
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước về hộ tịch
- Điều 8. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
- Điều 9. Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch, dữ liệu hộ tịch điện tử
- Điều 10. Phương thức yêu cầu, trả kết quả đăng ký hộ tịch
- Điều 11. Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt đối với giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận
- Điều 12. Phí, lệ phí hộ tịch
- Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 14. Xử lý vi phạm trong hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch
- Điều 15. Đăng ký khai sinh
- Điều 16. Đăng ký kết hôn
- Điều 17. Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, thay đổi giám hộ, giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ
- Điều 18. Đăng ký nhận cha, mẹ, con
- Điều 19. Thay đổi thông tin hộ tịch
- Điều 20. Đăng ký khai tử
- Điều 21. Ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
- Điều 22. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài
- Điều 23. Người làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện
