Chương 3 Luật Hộ tịch 2026
Chương III
CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ TỊCH
Điều 24. Xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch
1. Cơ sở dữ liệu hộ tịch là cơ sở dữ liệu quốc gia, được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, do Bộ Tư pháp quản lý.
2. Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm mở rộng, nâng cấp, phát triển, kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu khác; bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; bảo đảm lưu trữ đầy đủ thông tin hộ tịch của cá nhân trong các lần thu thập, cập nhật, điều chỉnh trong cơ sở dữ liệu.
3. Cơ sở dữ liệu hộ tịch được bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; chỉ những cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền mới được tiếp cận và khai thác theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
1. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm bản quét hoặc bản chụp trang sổ hộ tịch giấy, giấy tờ hộ tịch tương ứng đối với thông tin hộ tịch được số hóa, chuẩn hóa, thu thập theo quy định và các thông tin hộ tịch của cá nhân được xác lập, cập nhật khi đăng ký hộ tịch, gồm các trường thông tin sau đây:
a) Họ, chữ đệm, tên;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Nơi sinh;
d) Giới tính;
đ) Số định danh cá nhân;
e) Dân tộc;
g) Quốc tịch;
h) Quê quán;
i) Nơi cư trú;
k) Thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân (tên loại, số, cơ quan cấp, ngày cấp);
l) Thời gian chết, nơi chết, nguyên nhân chết đối với đăng ký khai tử;
m) Thông tin thay đổi về tình trạng nhân thân (mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi);
n) Họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú, thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân (tên loại, số, cơ quan cấp, ngày cấp) của cha, mẹ, vợ, chồng, người giám hộ, người được giám hộ, người giám sát việc giám hộ, người yêu cầu đăng ký hộ tịch;
o) Thông tin về cơ quan đăng ký, thời gian đăng ký, số đăng ký, họ, chữ đệm, tên, chức vụ người thực hiện đăng ký, người ký giấy tờ hộ tịch.
2. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều này được xác lập từ các nguồn sau đây:
a) Thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký, bản điện tử giấy tờ hộ tịch;
b) Thông tin hộ tịch được số hóa, chuẩn hóa từ sổ hộ tịch giấy;
c) Thông tin hộ tịch thu thập từ giấy tờ hộ tịch được cấp hợp lệ;
d) Thông tin được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;
đ) Thông tin hộ tịch được chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ các phần mềm hộ tịch được thiết lập trước đây.
3. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch giấy, giấy tờ hộ tịch phải thống nhất với nhau. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh thông tin hộ tịch khi phát hiện có sai sót trong nội dung đã được đăng ký.
Trường hợp thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch khác với thông tin trong sổ hộ tịch giấy thì phải điều chỉnh cho phù hợp với sổ hộ tịch giấy.
Trường hợp thông tin trong giấy tờ hộ tịch không thống nhất với thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch giấy thì phải điều chỉnh cho phù hợp với Cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch giấy, trừ trường hợp xác định dữ liệu có sai sót, chưa được cập nhật.
Điều 26. Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
1. Cá nhân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này khi khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải được sự đồng ý của cá nhân là chủ thể của thông tin được khai thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp khai thác thông tin của người chưa thành niên, người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.
Trường hợp khai thác thông tin của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì việc khai thác thông tin phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết.
4. Người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người chưa đủ 15 tuổi khai thác thông tin của mình thông qua người đại diện theo pháp luật.
5. Việc khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 27. Bảo vệ Cơ sở dữ liệu hộ tịch
Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch, cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm sau đây:
1. Bảo đảm an toàn các thiết bị thu thập, lưu trữ, truyền đưa, xử lý, trao đổi thông tin hộ tịch;
2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh thông tin hộ tịch trên mạng máy tính; bảo đảm an toàn thông tin lưu trữ trong cơ sở dữ liệu; phòng, chống hành vi truy cập, sử dụng trái phép, làm hư hỏng Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Luật Hộ tịch 2026
- Số hiệu: 03/2026/QH16
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch
- Điều 4. Nội dung đăng ký hộ tịch
- Điều 5. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về đăng ký, quản lý hộ tịch
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước về hộ tịch
- Điều 8. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
- Điều 9. Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch, dữ liệu hộ tịch điện tử
- Điều 10. Phương thức yêu cầu, trả kết quả đăng ký hộ tịch
- Điều 11. Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt đối với giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận
- Điều 12. Phí, lệ phí hộ tịch
- Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 14. Xử lý vi phạm trong hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch
- Điều 15. Đăng ký khai sinh
- Điều 16. Đăng ký kết hôn
- Điều 17. Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, thay đổi giám hộ, giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ
- Điều 18. Đăng ký nhận cha, mẹ, con
- Điều 19. Thay đổi thông tin hộ tịch
- Điều 20. Đăng ký khai tử
- Điều 21. Ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
- Điều 22. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài
- Điều 23. Người làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện
