Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 979/KH-UBND

Cao Bằng, ngày 29 tháng 04 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2022

Thực hiện Công văn số 425/BNV-TCBC ngày 01 tháng 02 năm 2021 của Bộ Nội vụ về việc số lượng người làm việc và hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2022, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc và hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2022 như sau:

I. Về quản lý, sử dụng số lượng người làm việc và hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2021

1. Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên

a) Số lượng người làm việc năm 2021

- Số lượng người làm việc được cơ quan có thẩm quyền giao là 12.632 người.

- Số viên chức có mặt tại thời điểm 15/3/2021 là 12.152 người; số chưa sử dụng là 480 người[1].

- Số lao động hợp đồng đối với vị trí việc làm là viên chức có mặt tại thời điểm 15/3/2021 là 523 người[2].

- Kế hoạch số viên chức giảm trong năm 2021 là 147 người, trong đó:

+ Số viên chức nghỉ hưu đúng tuổi là 101 người;

+ Số viên chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế là 46 người.

b) Hợp đồng lao động năm 2021

- Số hợp đồng lao động được cơ quan có thẩm quyền giao là 395 người.

- Số hợp đồng lao động có mặt thời điểm 15/3/2021 là 395 người; số chưa sử dụng là 0 người.

- Kế hoạch số lao động hợp đồng giảm trong năm 2021 là 08 người, trong đó:

+ Số hợp đồng lao động nghỉ hưu đúng tuổi là 06 người;

+ Số hợp đồng lao động thực hiện chính sách tinh giản biên chế là 02 người.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên

a) Số lượng người làm việc năm 2021

- Số lượng người làm việc được cơ quan có thẩm quyền giao là 3.423 người, trong đó:

+ Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước là 3.409 người;

+ Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp là 14 người.

- Số viên chức có mặt tại thời điểm 15/3/2021 là 3.185 người; số chưa sử dụng là 210 người, trong đó:

+ Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước là 3.199 người, số chưa sử dụng là 210 người[3];

+ Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp là 14 người, số chưa sử dụng là 0 người.

- Số lao động hợp đồng đối với vị trí việc làm là viên chức có mặt tại thời điểm 15/3/2021 là 13 người.

- Kế hoạch số viên chức giảm trong năm 2021 là 53 người, trong đó:

+ Số viên chức nghỉ hưu đúng tuổi là 30 người;

+ Số viên chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế là 23 người.

b) Hợp đồng lao động năm 2021

- Số hợp đồng lao động được cơ quan có thẩm quyền giao là 209 người, trong đó:

+ Số hợp đồng lao động do ngân sách ngân sách nhà nước chi trả chế độ là 203 người;

+ Số hợp đồng lao động do nguồn thu sự nghiệp chi trả chế độ là 06 người.

- Số hợp đồng lao động có mặt thời điểm 15/3/2021 là 209 người; số chưa sử dụng là 0 người, trong đó:

+ Số hợp đồng lao động do ngân sách ngân sách nhà nước chi trả chế độ là 203 người, số chưa sử dụng là 0 người;

+ Số hợp đồng lao động do nguồn thu sự nghiệp chi trả chế độ là 06 người, số chưa sử dụng là 0 người.

- Kế hoạch số lao động hợp đồng giảm trong năm 2021 là 09 người, trong đó:

+ Số hợp đồng lao động nghỉ hưu đúng tuổi là 06 người;

+ Số hợp đồng lao động thực hiện chính sách tinh giản biên chế là 03 người.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên

a) Về số lượng người làm việc năm 2021

- Số lượng người làm việc được phê duyệt là 363 người.

- Số viên chức và lao động hợp đồng đối với vị trí việc làm là viên chức có mặt tại thời điểm ngày 15/3/2021 là 365 người, trong đó:

+ Số viên chức là 15 người;

+ Số lao động hợp đồng là 350 người.

b) Hợp đồng lao động năm 2021

- Số hợp đồng lao động được phê duyệt là 17 người.

- Số lao động hợp đồng có mặt tại thời điểm ngày 15/3/2021 là 15 người.

II. Kế hoạch số lượng người làm việc và hợp đồng lao động năm 2022

1. Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên

a) Số lượng người làm việc năm 2022 là 13.361 người, tăng so với năm 2021 là 729 người.

b) Số hợp đồng lao động năm 2022 là 492 người, tăng so với năm 2021 là 97 người.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên

a) Số lượng người làm việc năm 2022 là 3.760 người, tăng so với năm 2021 là 337 người, trong đó:

* Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước là 3.743 người, tăng so với năm 2021 là 334 người, trong đó:

- Tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp là 89 người, không tăng, không giảm so với năm 2021;

- Tại các đơn vị sự nghiệp y tế là 3.455 người; tăng so với năm 2021 là 326 người;

- Tại các đơn vị sự nghiệp văn hóa là 120 người; tăng so với năm 2021 là 02 người.

- Tại các đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học là 44 người; không tăng, không giảm so với năm 2021.

- Tại các đơn vị sự nghiệp kinh tế là 35 người, tăng so với năm 2021 là 06 người.

* Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp công lập (kinh tế) đã có quy định của cấp có thẩm quyền về định mức biên chế là 17 người, tăng so với năm 2021 là 03 người.

b) Số hợp đồng lao động năm 2022 là 244 người, tăng so với năm 2021 là 35 người, trong đó:

- Số hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên là 207 người, tăng so với năm 2021 là 04 người.

- Số hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phân chi thường xuyên là 37 người, tăng so với năm 2021 là 31 người.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên

a) Số lượng người làm việc năm 2022 là 378 người, tăng so với năm 2021 là 15 người.

b) Số hợp đồng lao động năm 2022 là 17 người; không tăng, giảm so với năm 2021.

(Kèm theo các Phụ lục số 2A, 2B và 2C)

IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

Đề nghị Bộ Nội xem xét, điều chỉnh, bổ sung nhu cầu về số lượng người làm việc còn thiếu theo định mức quy định tại các cơ sở giáo dục[4] và cơ sở y tế[5] trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh đối với người dân và nhiệm vụ dạy, học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của tỉnh Cao Bằng.

Trên đây là Kế hoạch số lượng người làm việc và hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, kính trình Bộ Nội vụ xem xét, thẩm định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NV, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Ánh

 

 



[1] Nguyên nhân chưa sử dụng hết biên chế:

- Do số viên chức nghỉ hưu đúng độ tuổi theo Luật Bảo hiểm xã hội, tinh giản biên chế, chuyển công tác, thôi việc, tạm dừng tuyển dụng do sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Hiện nay tỉnh Cao Bằng đang thực hiện quy quy trình tuyển dụng viên chức năm 2020 và tuyển dụng viên chức ngành y tế. Đối với ngành giáo dục và văn hóa đang xây dựng kế hoạch tuyển dụng.

[2] Thực hiện ký kết hợp đồng lao động theo Nghị định 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non; Thông tư số 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV ngày 11/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ; Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về giải pháp đối với biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế, để bố trí tại các cơ sở giáo dục đảm bảo trong định mức quy định.

[3] Nguyên nhân chưa sử dụng hết biên chế:

- Do số viên chức nghỉ hưu đúng độ tuổi theo Luật Bo hiểm xã hội, tinh giản biên chế, chuyển công tác, thôi việc, tạm dừng tuyển dụng do sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Hiện nay tỉnh Cao Bằng đang thực hiện quy quy trình tuyển dụng viên chức năm 2020 và tuyển dụng viên chức ngành y tế. Đối với ngành giáo dục và văn hóa đang xây dựng kế hoạch tuyển dụng.

[4] Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của liên Bộ Nội vụ - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về danh mục vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non, công lập; Thông tư số 16/2017/TT-BGD&ĐT ngày 12/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

[5] Thông tư liên tịch số 08/2017/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước.